Ga Sanggye
Giao diện
Bài này không có nguồn tham khảo nào. |
410 Sanggye | |
|---|---|
Ga Sanggye | |
| Tên tiếng Triều Tiên | |
| Hangul | |
| Hanja | |
| Romaja quốc ngữ | Sanggye-yeok |
| McCune–Reischauer | Sanggye-yŏk |
| Thông tin chung | |
| Địa chỉ | 173 Bonji Sanggye 5-dong, Nowon-gu, Seoul Hàn Quốc |
| Quản lý | Tổng công ty Vận tải Seoul |
| Tuyến | |
| Sân ga | 2 |
| Đường ray | 2 |
| Kiến trúc | |
| Kết cấu kiến trúc | Trên mặt đất |
| Thông tin khác | |
| Mã ga | 410 |
| Lịch sử | |
| Đã mở | 20 tháng 4 năm 1985 |
| Giao thông | |
| Hành khách | (Hằng ngày) Dựa trên tháng 1-12 năm 2012. Tuyến 4: 44.024[1] |
![]() | |
Ga Sanggye là ga trên Tuyến 4 của mạng lưới Tàu điện ngầm Seoul. Cho đến khi Ga Buramsan (Trước đây là Ga Danggogae) mở cửa vào năm 1993, ga này là ga cuối phía Đông Bắc của tuyến 4.
Ga này nằm ở Sanggye-dong, Nowon-gu, Seoul, và có 4 lối thoát. Ga này cũng được nối với cửa hàng bách hóa Daeho.
Bố cục ga
[sửa | sửa mã nguồn]| Buramsan ↑ |
| S/B | | N/B |
| ↓ Nowon |
| Hướng Bắc | ● Tuyến 4 | ← Hướng đi Jinjeop |
|---|---|---|
| Hướng Nam | Hướng đi Oido → |
Ga kế cận
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Số lượng hành khách hằng tháng của ga tàu điện ngầm Lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014 tại Wayback Machine. Korea Transportation Database, 2013. Truy cập 2013-10-15.
