Ga Seoul

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ga Seoul
Seoul Station Entrance.jpg
Ga Seoul
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja서울
Romaja quốc ngữSeoullyeok
McCune–ReischauerSŏullyŏk
Dịch vụ đường sắt
Lượng khách hằng ngàyDựa trên tháng 1-12 năm 2012.
Gyeongbu: 93.171[1]
Tuyến 1: 133.833[2]
Tuyến 4: 32.687[2]
Gyeongui: 13.263[2]
AREX: 29.796[2]
Tuyến 1
City Hall Namyeong
Số ga133
Địa chỉ122 Bongnae-dong 2-ga,
Jung-gu, Seoul
Ngày mở cửa15 tháng 8 năm 1974
LoạiDưới lòng đất
Nền/đường ray1 / 2
Điều hànhSeoul Metro
Tuyến 4
Hoehyeon đại học nữ sinh Sookmyung
Số ga426
Địa chỉ14 Dongja-dong,
Yongsan-gu, Seoul
Ngày mở cửa18 tháng 10 năm 1985
LoạiDưới lòng đất
Nền/đường ray1 / 2
Điều hànhSeoul Metro
Tuyến Gyeongui–Jungang
Ga cuối Sinchon
Số gaP313
Địa chỉ43-205 Dongja-dong,
405 Hangangdaero,
Yongsan-gu, Seoul
Ngày mở cửa8 tháng 7 năm 1900
LoạiTrên mặt đất
Nền/đường ray2 / 2
Điều hànhKorail
AREX
Ga cuối Gongdeok
Số gaA01
Địa chỉ43-227 Dongja-dong,
Yongsan-gu, Seoul
Ngày mở cửa29 tháng 12 năm 2010
LoạiDưới lòng đất
Nền/đường ray2 / 4
Điều hànhKorail Airport Co.

Tọa độ: 37°33′11″B 126°58′21″Đ / 37,55319°B 126,9726°Đ / 37.55319; 126.97260

Ga Seoul là ga chính nằm ở Seoul, Hàn Quốc. Nhà ga được phục vụ cho Tuyến Gyeongbu, nó là đối tác cao tốcTuyến Gyeongui, với tốc độ cao, và dịch vụ địa phương đến nhiều điểm trên Hàn Quốc.

Dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga là trạm chính cho KTX và dịch vụ tốc hành đến Busan. Nhà ga còn được phục vụ bởi khoảng một chục chuyến tàu mỗi ngày trên Tuyến Honam và nó là đối tác tốc hành đến GwangjuMokpo. Nhà ga được sử dụng như ga cuối cho tất cả chuyến tàu đường dài trên tuyến Gyeongbu, Honam, Jeolla, và Janghang, nhưng từ năm 2004, ga cuối cho tàu Honam, Jeolla, và Tuyến Janghang được chuyển đến Yongsan.

Tàu AREX tốc hành cung cấp dịch vụ cho Sân bay GimpoSân bay quốc tế Incheon. Dịch vụ bắt đầu từ 29 tháng 12 năm 2010.

Dịch vụ ga Tàu điện ngầm Seoul với tuyến 1tuyến 4.

Bố trí tàu[sửa | sửa mã nguồn]

KORAIL[sửa | sửa mã nguồn]

Sinchon
Tây | | 1413 | | 1211 | | 109 | | 87 | | 65 | | 43 | | 21 |
Namyeong
Số tàu Tuyến Tàu Đích đến
1·2 Tuyến Gyeongbu Cheonan tốc hành Cho Yeongdeungpo·Suwon·Cheonan
Tuyến Gyeongbu Nooriro Cho Sinchang
3~12 Tuyến Gyeongbu KTX·Saemaul-ho·Mugunghwa-ho·Nooriro Cho Daejeon·Dongdaegu·Busan·Pohang·Ga Masan·Suncheon·Haeundae
13~14 Tuyến Gyeongbu KTX·Saemaul-ho·Mugunghwa-ho·Nooriro Cho Haengsin / Seoul đến
Tây Tuyến Gyeongui B tốc hành·A tốc hành·Địa phương Cho Digital Media City·Daegok·Ilsan·Munsan

AREX[sửa | sửa mã nguồn]

Ga cuối

Địa phương Tốc hành

Gongdeok ↓ / Sân bay quốc tế Incheon

Tuyến Tàu Đích đến
AREX Địa phương Chỉ có lối ra
AREX Địa phương Cho Sân bay Gimpo·Sân bay quốc tế Incheon
AREX Không dừng lại Chỉ có lối ra
AREX Không dừng lại Cho Sân bay quốc tế Incheon
  • Số ga không được chỉ định; thay vì, sân ga phân loại là "tốc hành" hoặc "địa phương"

Bố trí ga (AREX)[sửa | sửa mã nguồn]

Tàu AREX Hướng Đông địa phương AREX địa phương Chỉ dành cho hành khách xuống →
Bên hông tàu, cửa sẽ mở ra bên phải
Hướng Tây địa phương AREX địa phương hướng đi Sân bay quốc tế Incheon (Gongdeok)
Hướng Đông AREX tốc hành Chỉ dành cho hành khách xuống →
Bên hông tàu, cửa sẽ mở ra bên phải
Hướng Tây AREX tốc hành huóng đi sân bay quốc tế Incheon(Ga cuối)

Seoul Metro[sửa | sửa mã nguồn]

Sân ga Tuyến Đích đến
Tàu tuyến 1
Đi Sinchang/Incheon Tuyến 1 Cho Guro·Incheon·Byeongjeom·Cheonan·Sinchang
Đi Soyosan Tuyến 1 Cho Cheongnyangni·Seongbuk·Chang-dong·Uijeongbu·Soyosan
Tàu tuyến 4
Đi Danggogae Tuyến 4 Cho Chungmuro·Dongdaemun·Nowon·Danggogae
Đi Oido Tuyến 4 Cho Dongjak·Sadang·Geumjeong·Oido

Bố trí ga (Seoul Metro)[sửa | sửa mã nguồn]

Tàu tuyến 1 Hướng Đông Tuyến 1 hướng đi Incheon hoặc Sinchang (Namyeong)
Bên hông tàu, cửa sẽ mở ra bên phải
Hướng Tây Tuyến 1 hướng đi Soyosan (City Hall)
Tàu tuyến 4 Hướng Bắc Tuyến 4 hướng đi Danggogae (Hoehyeon)
Bên hông tàu, cửa sẽ mở ra bên trái
Hướng Nam Tuyến 4 hướng đi Oido (Đại học nữ sinh Sookmyung)

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ga Seoul trước đây, có tên là "Ga Gyeongseong" bắt đầu hoạt động trong 33m2 (10 pyeong) được xây dựng bằng gỗ vào tháng 7 năm 1900 với phần mở rộng của Tuyến Gyeongin phía Bắc của sông Hán. Bạn đầu nó được đặt nằm gần ở cầu Yeomcheon và được đổi tên thành "Ga Namdaemun" vào năm 1905, do nằm gần với Namdaemun. Tuyến Gyeongbu mở cửa vào năm 1905, và Tuyến Gyeongui mở cửa vào 1906 - cả hai tuyến này cùng nối vào nhà ga. Vào năm 1910, khi các toà nhà gỗ ban đầu đã bị phá hủy và một nhà ga mới được xây dựng lên, nhà ga đổi tên lại thành "Ga Gyeongseong", khi mà tên của thành phố Seoul đổi từ Hanseong thành Gyeongseong ("Keijo" trong Tiếng Nhật). Công trình "Ga Seoul cũ" lúc đó bắt đầu xây dựng vào 1 tháng 6 năm 1922, và được hoàn thành vào 30 tháng 6 năm 1925.[3]

Nhà ga đổi tên thành "Ga Seoul" vào 1 tháng 11 năm 1947. Nhà ga được mở rộng trong suốt thời kì hậu chiến tranh Hàn Quốc; phần thêm vào phía Nam của nhà ga Seoul được hoàn thành 30 tháng 12 năm 1957, và phần thêm vào phía Bắc được hoàn thành vào 14 tháng 2 năm 1969. Vào năm 1975, văn phòng của Đường sắt quốc gia Hàn Quốc chuyển từ ga Seoul đến văn phòng mới phía Tây. Một lối đi bộ được nối với ga Seoul và phần thêm vào phía Tây được hoàn thành vào 1977, và ga tư nhân đầu tiên của Hàn Quốc được xây dựng vào năm 1988 trong thời gian cho Thế vận hội Seoul. Vào năm 2004, một ga cuối mới nối với ga hiện tại đã hoàn thành cùng với sự ra đời của dịch vụ đường sắt cao tốc KTX.[3]

Ga Seoul cũ[sửa | sửa mã nguồn]

Old Seoul Station
Ga Seoul cũ

Ga Seoul cũ (Hangul구서울역사; Hanja舊서울驛舍, nghĩa là Tòa nhà ga Seoul cũ), ban đầu có tên là ga Keijo (Gyeongseong) và thiết kế bởi Tsukamoto Yasushi của Đại học Tōkyō, hoàn thành vào tháng 11 năm 1925. Tòa nhà bằng gạch đỏ này, được thiết kế theo phong cách pha trộn, có kiểu mái vòm trung tâm như Byzantine và bố trí trung lập, đối xứng.[4] Tầng của hội trường Trung tâm ở tầng trệt được bao phủ bằng đá granite và tường được bao phủ bằng đá nhân tạo. Sàn gỗ bên trong tòa nhà VIP Lounge được trang trí với gỗ bạch dương và nhà hàng mang phong cách phương tây được đặt ở tầng 2.[3]

Vào 25 tháng 9 năm 1981, nhà ga cũ được thiết kế lại như Di tích lịch sử 284.[3] Một dự án phục hồi nhà ga cũ bắt đầu vào tháng 9 năm 2007 để "chuyển đổi nhà ga Seoul cũ đã mất đi chức năng của một nhà ga từ khi mở cửa nhà ga KTX mới, đưa vào cơ sở văn hóa quốc gia hàng đầu." Vào cùng năm, việc quản lý đã được chuyển từ Cục Quản lý Di sản văn hóa đến Sở văn hóa, thể thao và du lịch. Sau khi thiết kế cho nhà ga Seoul cũ việc tu sửa đã được tiến hành.[5]

Vào 9 tháng 8 năm 2011, nhà ga đã được mở cửa trở lại như một nền văn hóa phức hợp với vẻ bên ngoài ban đầu của nó, sau 2 năm của dự án phục hồi của Bộ văn hóa, thể thao và du lịch và quỹ thủ công và thiết kế Hàn Quốc (KCDF).[6] Vào 2 tháng 4 năm 2012, "Văn hóa ga Seoul 284" được chính thức phát hành "như một không gian cho sáng tạo, trao đổi nghệ thuật và văn hóa đa dạng." Với tên chính thức, kết hợp với các trạm lịch sử, không gian, và thành thị, đã được lựa chọn thông qua một cuộc gọi mở của quốc gia. Bằng cách kết hợp các khái niệm về không gian văn hóa cùng với di tích số 284 của ga Seoul cũ, cái tên nhằm mục đích thể hiện các khái niệm của sự bảo tồn và giá trị di tích lịch sử còn đồng thời nuôi dưỡng ý nghĩa của nhà ga như là một nơi hội tụ những văn hóa khác nhau. Ga được phục hồi có diện tích 9.202m2 tòa nhà có hai tầng trên mặt đất và một tầng dưới lòng đất.[5] Nhà ga cũ, trước khi được đổi mới, có một hành lang chính, một phòng chờ, và một phòng VIP trên tầng một, một hiệu làm tóc và một nhà hàng trên tầng hai. Sau đổi mới, tầng một bao gồm địa điểm để biểu diễn, triển lãm và sự kiện, và một hội trường đa năng nằm ở tầng trên.[7]

Thông tin chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Korail ga Seoul
  • Seoul Metro tuyến 1 ga Seoul
    • Ngày mở cửa: 15 tháng 8 năm 1974
    • Điều hành: Seoul Metro
    • Địa chỉ: Bongnaedong 2-ga, Jung-gu, Seoul
    • Sân ga: 1, trên mặt đất
  • Seoul Metro tuyến 4 ga Seoul
    • Ngày mở cửa: 18 tháng 10 năm 1985
    • Điều hành: Seoul Metro
    • Địa chỉ: Dongja-dong, Yongsan-gu, Seoul
    • Sân ga: 1, trên mặt đất
  • AREX ga Seoul
    • Ngày mở cửa: 29 tháng 12 năm 2010
    • Điều hành: Korail Airport Co.
    • Sân ga: 2, trên mặt đất

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Số lượng hành khách hằng tháng giữa trạm ga chung đường sắt. Cơ sở dữ liệu Giao thông vận tải Hàn Quốc, 2013. Truy cập 2013-10-15.
  2. ^ a ă â b Số lượng hành khách hằng tháng của ga tàu điện ngầm. Cơ sở dữ liệu Giao thông vận tải Hàn Quốc, 2013. Truy cập 2013-10-15.
  3. ^ a ă â b “Lịch sử”. Ga văn hóa 284. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012. 
  4. ^ “서울역사 (Tòa nhà ga Seoul)”. Chính phủ Seoul Metropolitan. 2003. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2009. [liên kết hỏng]
  5. ^ a ă “Dự án phục hồi”. Culture Station 284. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2012. 
  6. ^ “Ga Seoul lịch sử mở cửa trở lại”. The Hankyoreh. Ngày 10 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2011. 
  7. ^ “Old Seoul Station Gets New Lease of Life”. Chosun Ilbo. Ngày 10 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2013. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Trạm trước   Tàu điện ngầm Seoul   Trạm sau
hướng đi Soyosan
Seoul Metro Line 1.png Tuyến 1
hướng đi Incheon hoặc Sinchang
hướng đi Danggogae
Seoul Metro Line 4.png Tuyến 4
hướng đi Oido
Ga cuối Seoul Metro Gyeongui-Jungang Line.png Tuyến Gyeongui–Jungang
hướng đi Munsan
Ga cuối Seoul Metro Arex Line.png AREX