Galactomannan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Một đoạn của galactomannan cho thấy xương sống mannose (bên dưới) với một đơn vị galactose phân nhánh (trên cùng)

Galactomannanscác polysacarit bao gồm một khung mannose với các nhóm bên galactose (cụ thể hơn là một xương sống beta-D-mannopyranose liên kết (1-4) với các điểm nhánh từ 6 vị trí của chúng được liên kết với alpha-D-galactose, (ví dụ 1-6 liên kết alpha-D-galactopyranose).

Theo thứ tự tăng tỷ lệ mannose-galactose:[1]

Galactomannans thường được sử dụng trong các sản phẩm thực phẩm để tăng độ nhớt của pha nước.

Kẹo cao su Guar đã được sử dụng để thêm độ nhớt cho nước mắt nhân tạo, nhưng không ổn định như carboxymethylcellulose.[2]

Sử dụng thực phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Galactomannans được sử dụng trong thực phẩm như chất ổn định. Guar và kẹo cao su châu chấu (LBG) thường được sử dụng trong kem để cải thiện kết cấu và giảm độ tan chảy của kem. LBG cũng được sử dụng nhiều trong phô mai kem,[3] chế phẩm trái cây và trộn salad. Kẹo cao su Tara đang được chấp nhận ngày càng tăng như một thành phần thực phẩm nhưng vẫn được sử dụng ở mức độ thấp hơn nhiều so với guar hoặc LBG. Guar có lượng sử dụng cao nhất trong thực phẩm, phần lớn là do giá thấp và ổn định.

Sử dụng lâm sàng[sửa | sửa mã nguồn]

Galactomannan là một thành phần của thành tế bào của nấm mốc Aspergillus [4] và được giải phóng trong quá trình tăng trưởng. Phát hiện galactomannan trong máu được sử dụng để chẩn đoán nhiễm trùng aspergillosis xâm lấn ở người. Điều này được thực hiện với các kháng thể đơn dòng trong ELISA sandwich kép; xét nghiệm này từ Phòng thí nghiệm Bio-Rad đã được FDA chấp thuận vào năm 2003 và có độ chính xác vừa phải.[5] Các khảo nghiệm là hữu ích nhất ở những bệnh nhân đã có hemopoetic ca cấy ghép tế bào (ngăn chặn cấy ghép tế bào). Xét nghiệm Aspergillus Galactomannan dương tính giả đã được tìm thấy ở những bệnh nhân đang điều trị tiêm tĩnh mạch với một số loại kháng sinh hoặc chất lỏng có chứa gluconate hoặc axit citric như một số tiểu cầu truyền máu, dinh dưỡng tiêm hoặc PlasmaLyte.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Peter A. Williams; Glyn O. Phillips (2004). Gums and Stabilisers for the Food Industry 12. Royal Society of Chemistry. tr. 311. ISBN 978-0-85404-891-5. 
  2. ^ Simmons, P.A. (tháng 5 năm 2004). “Modeling of Ocular Viscosity for Mid–viscosity Artificial Tear Preparations”. Investigative Ophthalmology & Visual Science 45 (13): 3893. 
  3. ^ “CAROB AND LOCUST BEAN GUM - LBG PROPERTIES”. CyberColloids Ltd. 
  4. ^ Bart-Delabesse E, Basile M, Al Jijakli A và đồng nghiệp (tháng 10 năm 2005). “Detection of Aspergillus galactomannan antigenemia to determine biological and clinical implications of beta-lactam treatments”. J. Clin. Microbiol. 43 (10): 5214–20. PMC 1248458. PMID 16207986. doi:10.1128/JCM.43.10.5214-5220.2005. 
  5. ^ Pfeiffer CD, Fine JP, Safdar N (2006). “Diagnosis of invasive aspergillosis using a galactomannan assay: a meta-analysis”. Clin Infect Dis 42 (10): 1417–27. PMID 16619154. doi:10.1086/503427.