Gambela (vùng)

Vùng Gambela
ጋምቤላ
—  kilil  —
Baro river Gambela.jpg
Flag of the Gambella Region.svg
Hiệu kỳ
Gambela Region emblem.png
Huy hiệu
Bản đồ Ethiopia thể hiện vùng Gambela
Bản đồ Ethiopia thể hiện vùng Gambela
Vùng Gambela trên bản đồ Thế giới
Vùng Gambela
Vùng Gambela
Quốc giaEthiopia
Thủ phủGambela
Diện tích
 • Tổng cộng29.782,82 km2 (1,149,921 mi2)
 [1]
Dân số (2007)
 • Tổng cộng307.096
 • Mật độ0,10/km2 (0,27/mi2)
Mã ISO 3166ET-GA

Gambela, (tiếng Amhara: ጋምቤላ?) là một trong 9 vùng dựa trên cơ sở dân tộc (kililoch) của Ethiopia. Trước đay nó là "vùng 12", thủ phủ của vùng là Gambela. Vùng nằm giữa các sông BaroAkobo. Vườn quốc gia Gambela có diện tích xấp xỉ 5.061 km² hay 17% lãnh thổ của vùng.

Các dân tộc chính tỏng vùng là người Nuer (46,66%), người Anuak (21,16%), người Amhara (8,42%), người Kafficho (5,04%), người Oromo (4,83%), người Mezhenger (4%), người Shakacho (2,27%), người Kambaata (1,44%), người Tigray (1,32%). Tiếng Nuer là ngôn ngữ thứ nhất của 48,35% cư dân, kế tiếp là tiếng Anuak với 22,02%, tiếng Amhara với 11,11%, tiếng Oromo với 4,85%, tiếng Kafa với 4,65%, tiếng Shakacho với 2,48%. 70,1% cư dân trong vùng là tín đồ Tin Lành, 16,8% là tín đồ Ki-tô giáo Chính thống, 4,9% là tín đồ Hồi giáo, 3,8% thực hành các tôn giáo truyền thống, 3,4% là tín đồ Công giáo La Mã[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2011 National Statistics”. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2013.
  2. ^ Census 2007 Tables: Gambela Region Lưu trữ 2010-11-14 tại Wayback Machine, Tables 2.1, 2.5, 3.1, 3.2, 3.4.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]