Gan nhiễm mỡ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gan nhiễm mỡ
Phân loại và tư liệu bên ngoài

Lát cắt thể hiện gan nhiễm mỡ (macrovesicular steatosis), trong trường hợp bệnh gan nhiễm mỡ không liên quan đến rượu. vết bệnh vào nhau.
ICD-10 K70., K76.0
ICD-9 571.0, 571.8
DiseasesDB 18844
eMedicine med/775 article/170409
MeSH C06.552.241

Gan nhiễm mỡ còn gọi là thoái hóa mỡ gan. Đó là tình trạng lượng mỡ tích tụ trong gan > 5% trọng lượng gan. Triệu chứng thường thấy là chứng gan to kín đáo, gia tăng vừa phải các men chuyển hóa và phosphatase kiềm và hầu hết là không nguy hiểm.

Triệu chứng[sửa | sửa mã nguồn]

Người bị gan nhiễm mỡ hầu như không có triệu chứng gì. Chỉ có một vài bệnh nhân cảm thấy hơi mệt mỏi và suy nhược, hoặc có cảm giác hơi tưng tức ở vùng dưới sườn bên phải. Do vậy, bệnh thường được phát hiện một cách tình cờ sau một xét nghiệm máu thường quy (thấy men gan tăng) hoặc sau khi được siêu âm. Vì vậy, để phát hiện sớm, nên siêu âm tầm soát bệnh 3 tháng/lần. Những trường hợp gan nhiễm mỡ không kèm viêm gan thường có một giai đoạn lâm sàng lành tính 10-15 năm. Còn ở những người có kèm viêm gan, có đến 25% sẽ tiến triển đến xơ gan trong cùng thời gian đó.

Nguyên nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Mãn tính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghiện rượu
  • Bệnh béo phì (viêm gan nhiễm mỡ)
  • Bệnh tiểu đường
  • Tăng lipid máu
  • Phẩu thuật nối hồi-hổng tràng
  • Thiếu hụt dinh dưỡng protein-năng lượng
  • Nuôi ăn qua đường tĩnh mạch
  • Những rối loạn di truyền về oxi hóa acid béo ở ty lạp thể
  • Các bệnh gan khác(viêm gan C mãn tính, bệnh Wilson)
  • Bệnh hệ thống (viêm ruột, hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải-AIDS)

Cấp tính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gan nhiễm mỡ trong thai kỳ
  • Hội chứng Reye
  • Bệnh ói mửa Jamaican
  • Các chất độc dạng hợp chất (carbon tetrachloride, trichloroethylene, phosphorus, fialuridine)
  • Thuốc (tetracycline, valproic acid, amiodarone, glucocorticoids và tamoxifen)

Chẩn đoán[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ chẩn đoán, hiệu chỉnh theo[1]
 
 
 
Men gan tăng cao
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Huyết thanh để loại virus gây viên gam
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nghiên cứu ảnh về
sự xâm nhập của mỡ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đánh giá ảnh hưởng của rượu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Uống ít hơn 2 cốc rượu/ngày
 
Hơn 2 cốc rượu/ngày
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
có thể là bệnh gan nhiễm mỡ không liên quan đến rượu
 
Có thể là bệnh gan nhiễm mỡ do rượu
 
 
Tiêu chuẩn đối với bệnh gan nhiễm mỡ không liên quan đến rượu:
dùng ít hơn 20g ethanol/ngày đối với phụ nữ và 30g/ngày đối với nam[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bayard M, Holt J, Boroughs E (2006). “Nonalcoholic fatty liver disease”. American family physician 73 (11): 1961–8. PMID 16770927. 
  2. ^ Adams LA, Angulo P, Lindor KD (2005). “Nonalcoholic fatty liver disease”. CMAJ: Canadian Medical Association journal = journal de l'Association medicale canadienne 172 (7): 899–905. doi:10.1503/cmaj.045232. PMC 554876. PMID 15795412. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]