Gangkiz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Gangkiz
갱키즈
Nguyên quán Seoul, Hàn Quốc
Thể loại K-Pop
Năm hoạt động 2012–nay
Hãng đĩa Core Contents Media (2012–nay)
GM Contents Media (2012)
Hợp tác với T-ara
Thành viên hiện tại
Esther
Hyeji
Cựu thành viên
Jihyun
Sooeun
Somin
Eunbyul
Haein
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Gangkiz (Hangul: 갱키즈) là một nhóm nhạc thần tượng nữ của Hàn Quốc được thành lập bởi Core Contents Media. Ban đầu gồm các thành viên: Jihyun, Sooeun, Haein, Somin, Eunbyul, Esther, và Hyeji, nhóm ra mắt vào tháng 5 năm 2012 với đĩa mở rộng We Became Gang. Tháng 4 năm 2013, nhóm được xác nhận là tất cả các thành viên trừ Esther và Hyeji đã rời khỏi nhóm.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2012: We Became GangMAMA[sửa | sửa mã nguồn]

Gangkiz ban đầu được thành lập bởi Core Contents Media, nhưng sau đó đã được chuyển đến công ty con GM Contents Media, trước khi họ ra mắt. Nhóm chính thức ra mắt vào ngày 15 tháng 5 năm 2012 và phát hành album đầu tay của họ We Became Gang.[1] Họ đã biểu diễn lần đầu trên sân khấu vào ngày 18 tháng 5 qua KBS Music Bank. Gangkiz phát hành một video nhạc gồm 7 phần cho bài hát đầu tay của họ "Honey Honey", được miêu tả như một" phiên bản nâng cấp của T-ara Roly-PolyLovey-Dovey với một hình ảnh trưởng thành hơn.

Nhóm đã phát hành một mini-album được làm lại có tiêu đề "MAMA" vào 26 tháng 6 năm 2012. Video nhạc của "MAMA" được phát hành vào ngày 22 tháng 6 năm 2012.[2] Nhóm được chuyển từ GM Contents Media trở lại Core Contents Media vào tháng 10 năm 2012.

2013: Thay đổi thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Không có phát hành nào trong thời gian còn lại của năm 2012, Gangkiz được chuẩn bị để trở lại vào đầu năm 2013. Tuy nhiên, sau khi CCM mở fancafe chính thức, Gangkiz chỉ còn lại 2 thành viên là Esther và Hyeji. Haein khẳng định đã rời khỏi nhóm, trong khi tất cả các thành viên khác cũng được cho là đã rời nhóm. Core Contents Media vẫn chưa phát hành một tuyên bố chính thức nào.

Các thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành viên hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên thật Ngày sinh
Romanized Hangul Romanized Hangul
Esther 에스더 Esther 에스더 7 tháng 12, 1988 (29 tuổi)
Hyeji 혜지 Kim Hyeji 김혜지 29 tháng 5, 1989 (29 tuổi)

Các thành viên trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên thật Ngày sinh
Romanized Hangul Romanized Hangul
Jihyun 지현 Hwang Jihyun 황지현 1 tháng 3, 1983 (35 tuổi)
Soo-eun 수은 Choi Soo-eun 최수은 4 tháng 8, 1983 (35 tuổi)
Hae-in 해인 Lee Hae-in 이해인 19 tháng 4, 1986 (32 tuổi)
Somin 소민 Kwak Somin 곽소민 19 tháng 9, 1987 (31 tuổi)
Eunbyul 은별 Cho Eunbyul 조은별 3 tháng 11, 1988 (30 tuổi)

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thông tin album Danh sách bài hát Vị trí cao nhất
2012 We Became Gang
Danh sách bài hát
  1. Honey Honey
  2. 오늘밤 (Tonight)
  3. 슈퍼러브 (SUPER LOVE)
  4. 쉿 (Shh)
  5. 난 이별을 모를래요 (I Would Never Think of Goodbye)
15

Đĩa mở rộng được làm lại[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thông tin album Danh sách bài hát Vị trí cao nhất
2012 MAMA
Danh sách bài hát
  1. MAMA
  2. Honey Honey
  3. 오늘밤 (Tonight)
  4. 슈퍼러브 (SUPER LOVE)
  5. 쉿 (Shh)
  6. 난 이별을 모를래요 (I Would Never Think of Goodbye)
22

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vị trí cao nhất Album
KOR
Gaon

[3]
KOR
Billboard

[4]
2012
"Honey Honey" 167 We Became Gang
"MAMA" 106 MAMA
"—" nghĩa là không được xếp hạng hoặc không phát hành ở khu vực đó.

Danh sách video[sửa | sửa mã nguồn]

Các video nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Độ dài Ghi chú
2012 Honey Honey (Europe Ver.) 7:18
Honey Honey (Lipsync Ver.) 3:03
Honey Honey (Dance Ver.) 4:54
Mama (Drama Ver.) 5:01
Mama (Dance Ver.) 3:35

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Gang Kiz releases their debut album, ‘We Became Gang’”. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2012. 
  2. ^ “Gangkiz Releases Music Video for Repackaged Album’s Title Track "MAMA". soompi.com. Ngày 21 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2012. 
  3. ^ “Gaon Chart Search” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Chart. 
  4. ^ “Billboard Launches K-Pop Hot 100 Chart, Sistar Debuts at Number 1”. Billboard. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]