Gavi (cầu thủ bóng đá)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Gavi
Gavi (footballer).jpg
Gavi tập luyện với Barcelona năm 2022
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Pablo Martín Páez Gavira[1]
Ngày sinh 5 tháng 8, 2004 (18 tuổi)
Nơi sinh Los Palacios y Villafranca, Tây Ban Nha[1]
Chiều cao 1,73 m (5 ft 8 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Barcelona
Số áo 30
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Liara Balompié
2014–2015 Betis
2015–2021 Barcelona
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2021–2022 Barcelona B 3 (0)
2021– Barcelona 37 (2)
Đội tuyển quốc gia
2018 U-15 Tây Ban Nha 4 (1)
2019–2020 U-16 Tây Ban Nha 5 (0)
2021– U-18 Tây Ban Nha 3 (0)
2021– Tây Ban Nha 17 (3)
Thành tích
Bóng đá nam
Đại diện cho  Tây Ban Nha
UEFA Nations League
Á quân Ý 2021
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 28 tháng 8 năm 2022
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 6 tháng 12 năm 2022

Pablo Martín Páez Gavira (Tiếng Tây Ban Nha: /ˈpaβlo maɾˈtin 'paeθ ga'βiɾa/; sinh 5 tháng 8 năm 2004), thường được gọi là Gavi, là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha chơi ở vị trí tiền vệ trung tâm cho câu lạc bộ Barcelona tại La Ligađội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Los Palacios y Villafranca, Andalusia, Gavi bắt đầu ở La Liara Balompié, một câu lạc bộ địa phương, và từ đó anh chuyển đến học viện đào tạo trẻ của Real Betis. Ghi 95 bàn cho đội trẻ của Real Betis, Gavi được các đội bóng hàng đầu của Tây Ban Nha, bao gồm Villarreal, Real MadridAtlético Madrid, săn đón.

Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2015, khi chỉ mới 11 tuổi, anh ký hợp đồng với FC Barcelona.[2][3]

Vào tháng 9 năm 2020, anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ xứ Catalan, và được đôn lên đội U-19 từ đội U-16.[4][5] Sau màn trình diễn tốt với đội trẻ Barcelona, ​​Gavi được huấn luyện viên Ronald Koeman đưa vào đội hình chính trước vào mùa giải 2021–22.[6]

Mùa giải 2021–22[sửa | sửa mã nguồn]

Sau hai lần ra sân cho Barcelona B trong mùa giải 2020–21 tại Segunda División B, Gavi được đôn lên đội 1 cho các trận giao hữu trước mùa giải.[7] Sau những màn trình diễn tốt trong các chiến thắng trước Gimnàstic de TarragonaGirona, Gavi được cho là đã trở thành lựa chọn tốt hơn Riqui Puig trong đội hình của Koeman.[8][9] Anh tiếp tục phong độ tốt này trong chiến thắng 3–0 trước đối thủ VfB Stuttgart, được so sánh với huyền thoại Xavi.[10][11]

Vào ngày 29 tháng 8 năm 2021, anh chơi trận đấu chính thức đầu tiên cho đội 1 của Barcelona trong chiến thắng 2–1 La Liga trước Getafe, vào sân thay cho Sergi Roberto ở phút 73. Vào ngày 18 tháng 12, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ và kiến ​​tạo trong chiến thắng 3–2 trên sân nhà trước Elche.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 30 tháng 9 năm 2021, Gavi bất ngờ được triệu tập lên đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha. Anh đã có trận ra mắt trong bán kết UEFA Nations League giành chiến thắng trước Ý vào ngày 6 tháng 10, trở thành cầu thủ trẻ nhất thi đấu cho Tây Ban Nha ở đội tuyển quốc gia.[12] Anh thi đấu 75 phút trong trận chung kết đấu với Pháp vào ngày 10 tháng 10, Tây Ban Nha chịu thất bại 2-1.[13]Vào ngày 5 tháng 6 năm 2022, Gavi ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên trong trận đấu với Cộng hòa Séc trên sân khách tại UEFA Nations League 2022–23, trở thành cầu thủ trẻ nhất từng ghi bàn cho Tây Ban Nha ở cấp độ đội tuyển quốc gia.[14]

Phong cách thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2021, Graham Hunter của ESPN ca ngợi Gavi là một cầu thủ trẻ đầy triển vọng, so sánh anh với các tiền vệ cũ của FC BarcelonaXaviAndrés Iniesta do những phẩm chất của một tiền vệ, bao gồm khả năng rê dắt, dự đoán, sự thông minh, tầm nhìn, qua người, đỡ bước một, kiểm soát chặt chẽ, thay đổi nhịp độ và khả năng xoay sở nhanh chóng để thoát ra khỏi không gian chật hẹp và bắt đầu các đợt phản công.[15] Sau màn trình diễn của Gavi trong chiến thắng ở bán kết của Tây Ban Nha trước Ý trong trận Chung kết UEFA Nations League 2021, hậu vệ người Ý Emerson Palmieri đã mô tả Gavi là một cầu thủ "có tiềm năng rất lớn".[16]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 8 tháng 11 năm 2022[17]
Số lần ra sân và bàn thắng cho câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Barcelona B 2020–21 Segunda División B 2 0 0 0 2 0
2021–22 Primera División RFEF 1 0 0 0 1 0
Tổng cộng 3 0 0 0 0 0 0 0 3 0
Barcelona 2021–22 La Liga 34 2 2 0 11[a] 0 1[b] 0 47 2
2022–23 14 0 0 0 5 0 0 0 19 0
Tổng cộng 48 2 1 0 16 0 0 0 66 2
Tổng cộng sự nghiệp 51 2 1 0 16 0 1 0 69 2
  1. ^ 6 lần ra sân tại UEFA Champions League, 3 lần ra sân tại UEFA Europa League
  2. ^ Ra sân tại Supercopa de España

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 6 tháng 12 năm 2022[18]
Tây Ban Nha
Năm Trận Bàn
2021 4 0
2022 13 3
Tổng cộng 17 3

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 23 tháng 11 năm 2022
STT Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 6 tháng 6 năm 2022 Sân vận động Sinobo, Praha, Cộng hòa Séc  Cộng hòa Séc 1–1 2–2 UEFA Nations League 2022–23
2 17 tháng 11 năm 2022 Sân vận động Quốc tế Amman, Amman, Jordan  Jordan 2–0 3–1 Giao hữu
3 23 tháng 11 năm 2022 Sân vận động Al Thumama, Doha, Qatar  Costa Rica 5–0 7–0 FIFA World Cup 2022

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Ban Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Gavi tại WorldFootball.net
  2. ^ Sanderson, Tom (30 Tháng 7 năm 2021). “FC Barcelona Preseason Has Seen Coach Ronald Koeman Find New 'Golden Boys'. forbes.com. Truy cập ngày 2 Tháng 8 năm 2021.
  3. ^ Kulig, Jacek (19 Tháng 5 năm 2020). “Scouting report on Pablo Paez 'Gavi' - the little maestro from La Masia”. tribuna.com. Truy cập ngày 2 Tháng 8 năm 2021.
  4. ^ “Young star Gavi signs new contract with Barcelona”. sport.es. 7 Tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 2 Tháng 8 năm 2021.
  5. ^ Soldevila, Adrià (3 Tháng 6 năm 2021). “Gavi: La Masia wonderkid set to be the future of Barcelona's midfield”. goal.com. Truy cập ngày 2 Tháng 8 năm 2021.
  6. ^ Bona, German (17 Tháng 7 năm 2021). “Gavi, puro arte y mucho duende”. sport.es (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 2 Tháng 8 năm 2021.
  7. ^ Sharma, Rik (2 Tháng 8 năm 2021). “Gavi, Demir & the Barcelona wonderkids impressing Koeman in pre-season”. goal.com. Truy cập ngày 2 Tháng 8 năm 2021.
  8. ^ Martínez, Ferran (22 Tháng 7 năm 2021). “Gavi se creció entre los mayores en su debut”. mundodeportivo.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 2 Tháng 8 năm 2021.
  9. ^ Clark, Gill (27 Tháng 7 năm 2021). “Koeman Prefers Barcelona Teen To Riqui Puig: Report”. heavy.com. Truy cập ngày 2 Tháng 8 năm 2021.
  10. ^ König, Kosta (2 Tháng 8 năm 2021). “16-year-old Barca kid Gavi stuns fans with fantastic performance, gets compared to Xavi”. tribuna.com. Truy cập ngày 2 Tháng 8 năm 2021.
  11. ^ Law, Joshua (2 Tháng 8 năm 2021). “Gavi & a delicate touch that showed he could well be Barcelona's new Xavi”. planetfootball.com. Truy cập ngày 2 Tháng 8 năm 2021.
  12. ^ “Italy 1 Spain 2”. BBC Sport. 6 Tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 7 Tháng 10 năm 2021.
  13. ^ a b “Spain vs. France - Football Match Report”. ESPN.com. 10 Tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 10 Tháng 10 năm 2021.
  14. ^ “Gavi becomes youngest ever goalscorer for Spanish national side”. FC Barcelona. 5 Tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 5 Tháng 6 năm 2022.
  15. ^ “Spain vs. France - Football Match Report”. ESPN.com. 28 Tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 Tháng 9 năm 2021.
  16. ^ “How Barcelona's Gavi became Spain's present and future”. ESPN.com. 8 Tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 8 Tháng 10 năm 2021.
  17. ^ Gavi tại Soccerway
  18. ^ “Gavi”. eu-football.info. Truy cập ngày 11 Tháng 10 năm 2021.
  19. ^ “Il Golden Boy 2022 è Gavi! Secondo trionfo consecutivo Barcellona”. Tuttosport. 21 Tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 21 Tháng 10 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]