Giăm bông Serrano

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Jamón serrano
Bữa món khai vị
Địa điểm xuất xứ Tây Ban Nha
Nhiệt độ dùng Lạnh
Thành phần chính Giăm bông
Biến thể Jamón ibérico
Nấu ăn:Jamón serrano trên Wikibooks
Phương tiện liên quan tới Media: Jamón serrano tại Wikimedia Commons

Giăm bông Serrano (jamón serrano, tiếng Tây Ban Nha: [xaˈmon seˈrano]; nghĩa đen giăm bông từ miền núi) là một loại thịt đùi heo Tây Ban Nha được phơi khô. Nó thường được phục vụ bằng những lát mỏng.

Phần lớn Giăm bông Serrano được làm từ các giống heo trắng địa phương. Không nên nhầm lẫn với thịt đùi jamón ibérico đắt tiền hơn nhiều.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Một đĩa Jamón serrano ở Madrid

Thịt đùi jamón Serrano được biết đến như một món ăn được ưa thích ngay cả trong thời Đế chế La Mã. Mặc dù không đắt ở Tây Ban Nha và Liên minh châu Âu, thuế đối với các loại thịt nhập khẩu và tỷ giá hối đoái làm cho giăm bông tốn kém hơn bên ngoài EU. Thịt được mua thường được cắt thành các miếng thật mỏng, hoặc cả đùi có xương trong đó.

Thịt đùi jamón Serrano được bảo vệ nguồn gốc.[1] Giấy chứng nhận chứng minh nó có những đặc điểm cụ thể, phân biệt nó với những giăm bông khác, nguyên liệu, thành phần hoặc phương pháp sản xuất của nó không thay đổi tối thiểu là 30 năm.[2] Thịt đùi jamón Serrano được gọi với nhiều tên khác nhau như jamón reserva, jamón curadojamón extra, đều được sản xuất từ lợn trắng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ EC PDO/PGI/TSG List
  2. ^ Tosato, Andrea (2013). “The Protection of Traditional Foods in the EU: Traditional Specialities Guaranteed”. European Law Journal 19 (4): 545–576. doi:10.1111/eulj.12040. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2013. 



Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Origen del jamón