Giả Tịnh Văn
Giả Tịnh Văn 賈靜雯 Alyssa Chia | |
|---|---|
Giả Tịnh Văn năm 2023 | |
| Sinh | 7 tháng 10, 1974 Đài Bắc, Đài Loan |
| Tên khác | Alyssa Chia |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 1990–nay |
| Người đại diện | Little Girls Limited Company Chengshi (Shanghai) Culture Media Co., Ltd. |
| Quê quán | Thiên Tân, Trung Quốc |
| Phối ngẫu | Tôn Chí Hạo (cưới 2005–2010) Tu Kiệt Khải (cưới 2015) |
| Con cái | Tôn Linh Xuyến (20 tuổi) Tu Doãn Phi (10 tuổi) Tu Tư Vũ (8 tuổi) |
Giả Tịnh Văn (sinh ngày 7 tháng 10 năm 1974) là một nữ diễn viên Đài Loan, được biết đến nhiều nhất với vai Triệu Mẫn trong phim truyền hình Ỷ Thiên Đồ Long ký năm 2003.[1][2][3]
Tiểu sử
[sửa | sửa mã nguồn]Giả Tịnh Văn sinh ra tại Đài Bắc, Đài Loan, quê gốc ở Thiên Tân, trong gia đình còn có em trai và em gái. Vì là chị cả nên cô được giáo dục rất nghiêm khắc như một cậu con trai. Cha của Gia Tịnh Văn là doanh nhân. Từ khi cô còn nhỏ, gia đình đã mở nhà hàng kinh doanh ăn uống có tên Thiên Tân Vệ nên phần lớn thời thơ ấu của cô gắn liền với nhà hàng. Chuỗi nhà hàng của gia đình cô rất nổi tiếng tại địa phương nên Giả Tịnh Văn từ nhỏ đã có cơ hội gặp mặt rất nhiều ngôi sao nổi tiếng ghé thăm nhà hàng như Thành Long, Lâm Thanh Hà, được nữ diễn viên Đài Loan Điềm Nữu gửi tặng ảnh có kèm chữ ký.
Năm 15 tuổi, Giả Tịnh Văn được phát hiện và mời tham gia đóng quảng cáo thương mại đầu tiên. Sau đó, cô tiếp tục xuất hiện nhiều hơn với vai trò người mẫu quảng cáo. Lên bậc cao trung, cô theo học lớp diễn xuất của trường nghệ thuật Hoa Cương (Taipei Hwa Kang Arts School) trong 2 năm. Do cha cô mở rộng công việc kinh doanh tại Đại lục nên ngay lập tức Giả Tịnh Văn quyết định đi theo phụ giúp. Năm 1993, Giả Tịnh Văn ghi danh ở khoa nghệ thuật phương Đông của Đại học Nam Khai Thiên Tân. Cô yêu thích và chú tâm ghi chép nhất trong các giờ văn học và hội họa cổ điển Trung Hoa. Cùng năm đó, cô được nhận vào Học viện Điện ảnh Bắc Kinh.
Không may công việc kinh doanh của cha cô thất bại nên buộc Giả Tịnh Văn phải bỏ dở việc học và quay lại Đài Loan gánh vác món nợ cho gia đình.[4]
Đời tư
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2005, Giả Tịnh Văn và doanh nhân Tôn Chí Hạo kết hôn. Ngày 19 tháng 6 năm 2005, cô sinh con gái Tôn Linh Xuyến (tên thân mật là bé Ngô Đồng).
Cặp đôi nộp đơn ly dị vào ngày 3 tháng 4 năm 2009 và chính thức ly dị vào ngày 12 tháng 7 năm 2010.[5]
Trong buổi phỏng vấn với kênh giải trí NetEase, Giả Tịnh Văn chia sẻ về tình yêu với nam diễn viên Tu Kiệt Khải kém tuổi, cô cho biết chuyện tình cảm hãy để thuận theo tự nhiên. Về việc bạn trai mới sẽ tương tác với con riêng, Giả Tịnh Văn tiết lộ con gái đã chấp nhân bạn trai mới của mẹ: "Ở thời điểm hiện tại mọi chuyện khá tốt".[6]
Tháng 5 năm 2015, Tu Kiệt Khải thông qua trang Facebook cá nhân xác nhận Giả Tịnh Văn đang mang thai.[7] Cặp đôi kết hôn tại Nhật Bản và em bé được dự kiến sinh sau khi Tu Kiệt Khải kết thúc nghĩa vụ quân sự.[8] Ngày 14 tháng 8 cùng năm, Giả Tịnh Văn hạ sinh con gái và đặt tên bé là Tu Doãn Phi (tên thân mật là Bubu).
Ngày 28 tháng 11 năm 2016, Giả Tịnh Văn tuyên bố đang mang thai lần 3.[9] Cô sinh bé vào ngày 18 tháng 3 năm 2017[10] và đặt tên con là Tu Tư Vũ (tên thân mật là bé Bo).[11]
Danh sách phim
[sửa | sửa mã nguồn]Phim truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]- Hồi hồn kế (2025)
- The World Between Us: After the Flames (2025)
- Nhân danh cái đẹp (2025)
- Vào giờ phút này (2023)
- Những mảnh vỡ của ký ức cô (2022)
- Mẹ, đừng làm vậy! (2022)
- The World Between Us (2019)
- Tội nhân vô định (2019)
- Năm Thành Hoá thứ mười bốn (2020)
- Trường săn (2017)
- Thái Bình Công chúa bí sử (2012)
- Tiễn Ái (2009)
- Vô Gian Hữu Ái (2009)
- Tấn Dương Lão Thố Phường (2009)
- Khúc hát bi thương (2006)
- Cô Dâu Thứ 100 (2005)
- Tân Vương Lý Thế Dân (2004)
- Thần Y Hiệp Lữ (2004)
- Rẽ Trái Rẽ Phải (2003)
- Chí Tôn Hồng Nhan (2003)
- Ỷ Thiên Đồ Long Ký (2003)
- Tiếng sét ái tình (2003)
- Song Long Hội (2002)
- Hán Vũ Đế (2001)
- Phi Long Tại Thiên (2000)
- Tôi muốn nỗ lực thành người tốt (2000)
- Trường Nam Của Tức Phụ (2000)
- Thất Thế Phu Thê (1999)
- Tiểu Lý Phi Đao (1999)
- Đa Tình Đao Khách Vô Tình Đao (1999)
- Cố Sự Nữ Nhân 3 (1999)
- Tay Của Tôi Bị Trói (1996)
- Bích Hải Minh Nguyệt Tâm (1996)
- Tân Long Môn Khách sạn (1996)
- Hồng Mai Các (1996)
- Tam Quốc Anh Hùng Truyện (1996)
- Tình ái Hồng Trần (1995)
- Hoa Thủy Tinh (1995)
- Cha Tôi Là Bá Chủ (1994)
- Năm Đó Chúng Ta Đều Ác (1994)
- My Family Is Natrium Sang Magu (1992)
- Hữu Lương Hữu Noãn Để Quý Tiết (1992)
- Mẫu Kê Đai Tiểu Áp (1992)
- Trường Hoa Treo Tường (1991)
- Giai Gia Phúc (1990)
Phim điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]- Kids (2024) vai Aven
- Dòng thác (2021), vai La Phẩm Văn
- What A Day! (2017), vai cô Thích
- Tuổi 17 (2015), vai Vương Lôi
- Sex Appeal (2014), vai Lâm An Ni
- Chân Tình Cuồng Ái (1998), vai Trần Ái Lan
- Ác Nữ Liệt Truyện (1998), vai Tiểu Lục
- Nhân dân Phúc Thành (1998), vai Niên Khinh Từ Mẫu
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2016.
- ^ "贾静雯_百度百科". Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016.
- ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2016.
- ^ 贾静雯父亲患了什么病怎么死的及安乐死图片曝光 贾静[liên kết hỏng]
- ^ 贾静雯逃离豪门 庭审激烈争吵后签字离婚 网易娱乐
- ^ 洪彩婷 (ngày 19 tháng 1 năm 2015). "梧桐妹接納修杰楷 賈靜雯姊弟戀不求結果" (bằng tiếng Trung). 蘋果日報. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2015.
- ^ "恭喜!賈靜雯懷了修杰楷的女兒" (bằng tiếng Trung). 自由時報. ngày 5 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2015.
- ^ "四千金爆好孕魔咒 修杰楷小孩生完才當兵" (bằng tiếng Trung). 自由時報. ngày 6 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
- ^ "賈靜雯懷孕將生第三胎 修杰楷當兵5個月提前退伍" (bằng tiếng Trung). 三立新聞網. ngày 28 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2016.
- ^ Nguyễn Hương (ngày 20 tháng 3 năm 2017). "Con gái Giả Tịnh Văn cười vui vẻ bên mẹ kế". Ngôi sao - VnExpress.
- ^ 劉宜庭 (ngày 20 tháng 4 năm 2018). "Bo妞本名首曝光! 咘咘喊妹洩密…網驚:根本小說女主角". ETtoday (bằng tiếng Trung).
- ^ Alyssa Chia at imdb.com
- ^ Alyssa Chia at chinesemov.com
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Giả Tịnh Văn trên IMDb
- (bằng tiếng Trung Quốc) Sina Weibo
- (bằng tiếng Trung Quốc) Tecent Lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2016 tại Wayback Machine
- (bằng tiếng Trung Quốc) Datalib Lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine
- (bằng tiếng Trung Quốc) Tieba
- (bằng tiếng Trung Quốc) Wenwen
- (bằng tiếng Trung Quốc) Mtime Lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2016 tại Wayback Machine