Giải Grammy cho Album nhạc alternative xuất sắc nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Album nhạc alternative xuất sắc nhất
Chiếc cúp máy hát bằng vàng với một tấm bảng đặt trên bàn
Chiếc cúp hình máy hát mạ vàng trao cho người chiến thắng giải thưởng Grammy
Trao cho Album thể loại nhạc alternative chất lượng
Quốc gia Hoa Kỳ
Được trao bởi Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia
Lần đầu tiên 1991
Lần gần nhất 2016
Trang chủ grammy.com

Giải Grammy cho Album nhạc alternative xuất sắc nhất là một hạng mục trong lễ trao giải Grammy, được thành lập vào năm 1958 và có tên gọi ban đầu là giải Gramophone,[1] được trao cho những nghệ sĩ có album thể loại nhạc alternative rock hay nhất. Giải là một trong số các hạng mục luôn được Viện Hàn Lâm Nghệ thuật Thu Âm Hoa Kỳ trao tặng vào lễ trao giải thường niên nhằm "tôn vinh các cá nhân/tập thể có thành tựu nghệ thuật xuất sắc trong lĩnh vực thu âm, mà không xét đến doanh số bán album hay vị trí trên các bảng xếp hạng âm nhạc".[2]

Trong khi định nghĩa về "alternative" còn được tranh luận,[3] giải thưởng đã lần đầu được trao năm 1991 nhằm công nhận những album rock không chính thống "được chơi nhiều trên các đài phát thanh cao đẳng".[4][5] Theo hướng dẫn mô tả về Giải Grammy lần thứ 52, giải thưởng này được trao cho "album alternative của nghệ sĩ có thời lượng bản thu âm mới chiếm ít nhất 51%", định nghĩa "alternative" là một thể loại phi truyền thống tồn tại "bên ngoài tầm hiểu biết về âm nhạc thị trường".[6] Năm 1991 và từ 1994 đến 1999, giải được biết đến với tên gọi Trình diễn nhạc alterative xuất sắc nhất.[3] Kể từ năm 2001, đối tượng nhận giải ngoài ca sĩ trực tiếp thu âm thường bao gồm cả nhà sản xuất, người biên tập hoặc hòa âm phối khí cùng hợp tác tạo ra tác phẩm được đề cử.[7]

Tính đến 2012, RadioheadThe White Stripes cùng chia sẻ kỷ lục nhiều chiến thắng nhất ở hạng mục này với ba lần đăng quang. Có hai nghệ sĩ đơn ca nữ từng thắng giải là Sinéad O'ConnorSt. Vincent. Với bảy đề cử cho đến nay, BjörkRadiohead cùng giữ nhiều đề cử nhất ở hạng mục này; ca sĩ Thom Yorke của Radiohead từng nhận đề cử giải năm 2007 cho album solo của anh. Björk giữ kỷ lục nhiều đề cử nhất cho một nghệ sĩ đơn ca, đồng thời cũng giữ kỷ lục nhiều đề cử nhất mà chưa thắng một giải nào. Mỗi nghệ sĩ BeckColdplay đều hai lần thắng giải, sau đó Coldplay trở thành nhóm nhạc duy nhất đoạt giải hai năm liên tiếp. Các nghệ sĩ người Mỹ được trao giải nhiều hơn bất kỳ các quốc tịch nào khác, mặc dù nó đã được trao cho các nhạc sĩ hoặc nhóm nhạc đến từ Anh quốc năm lần, từ Ireland hai lần và từ Pháp một lần.

Danh sách cụ thể[sửa | sửa mã nguồn]

Black and white image of a man wearing a white dress shirt, a dark vest and jeans holding a guitar and standing behind a microphone stand. His eyes are closed, and the background is completely black except for a single light that shines from behind.
Thom Yorke của Radiohead, ban nhạc thắng giải ba lần.
Black and white image of three men holding microphones on a stage. In the background is a drum set, several onlookers, and stage lights shining down from above.
Beastie Boys, thắng giải 1999.
A man wearing a blue T-shirt and dark blue jacket holding a guitar and standing behind a microphone stand.
Chris Martin của ban nhạc Coldplay thắng giải hai lần.
On the left, a man in red pants and a black T-shirt with black hair down to his chin holding a red guitar. On the right, a woman wearing a white shirt with black polka dots standing behind a red microphone stand.
Jack WhiteMeg White của ban nhạc The White Stripes thắng giải ba lần.
In the forefront, a man wearing jeans and a jacket with a guitar strapped around him, holding onto a microphone on a stand. In the background, a man in a dress shirt holding a white guitar.
Ban nhạc Wilco thắng giải năm 2005
Four men sitting on an orange sofa, two holding guitars and one behind keyboards that are set on the left arm of the sofa.
Ban nhạc Phoenix thắng giải năm 2010.
Người đoạt giải năm 2016 David Bowie, nghệ sĩ đầu tiên thắng cử sau khi chết.
Năm[I] Nghệ sĩ Quốc tịch Album đoạt giải Đề cử Ghi chú
1991 Sinéad O'Connor  Ireland I Do Not Want What I Haven't Got [8]
1992 R.E.M.  Hoa Kỳ Out of Time [9]
1993 Tom Waits  Hoa Kỳ Bone Machine [10]
1994 U2  Ireland Zooropa [11]
1995 Green Day  Hoa Kỳ Dookie [12]
1996 Nirvana  Hoa Kỳ MTV Unplugged in New York [13]
1997 Beck  United Kingdom Odelay [14]
1998 Radiohead  United Kingdom OK Computer [15]
1999 Beastie Boys  Hoa Kỳ Hello Nasty [16]
2000 Beck  United Kingdom Mutations [17]
2001 Radiohead  United Kingdom Kid A [18]
2002 Coldplay  United Kingdom Parachutes [19]
2003 Coldplay  United Kingdom A Rush of Blood to the Head [20]
2004 The White Stripes  Hoa Kỳ Elephant [21]
2005 Wilco  Hoa Kỳ A Ghost Is Born [22]
2006 The White Stripes  Hoa Kỳ Get Behind Me Satan [23]
2007 Gnarls Barkley  Hoa Kỳ St. Elsewhere [24]
2008 The White Stripes  Hoa Kỳ Icky Thump [25]
2009 Radiohead  United Kingdom In Rainbows [26]
2010 Phoenix  Pháp Wolfgang Amadeus Phoenix [27]
2011 The Black Keys  Hoa Kỳ Brothers [28]
2012 Bon Iver  Hoa Kỳ Bon Iver, Bon Iver [29]
2013 Gotye  Bỉ
 Úc
Making Mirrors [30]
2014 Vampire Weekend  Hoa Kỳ Modern Vampires of the City [31]
2015 St. Vincent  Hoa Kỳ St. Vincent [32]
2016 Alabama Shakes  Hoa Kỳ Sound & Color [33]
2017 David Bowie  Hoa Kỳ Blackstar [34]
2018 The National Hoa Kỳ Hoa Kỳ Sleep Well Beast [35]

^[I] Các năm đều được liên kết với lễ trao giải Grammy diễn ra vào năm đó.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tra cứu chung
Cụ thể
  1. ^ “Grammy Awards at a Glance”. Los Angeles Times (Tribune Company). Truy cập 4 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ “Overview”. Viện thu âm nghệ thuật và khoa học quốc gia. Truy cập 4 tháng 3 năm 2016. 
  3. ^ a ă Popkin, Helen A.S. (23 tháng 1 năm 2006). “Alternative to what?”. msnbc.com. Truy cập 4 tháng 3 năm 2016. 
  4. ^ “Grammys return to New York”. TimesDaily (Tennessee Valley Printing). 25 tháng 5 năm 1990. Truy cập 4 tháng 3 năm 2016. 
  5. ^ Pareles, Jon (11 tháng 1 năm 1991). “Grammy Nominees Announced”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập 4 tháng 3 năm 2016. 
  6. ^ “53rd OEP Category Description Guide” (PDF). Grammy.com. tr. 2. Truy cập 7 tháng 3 năm 2016. 
  7. ^ “Grammy 2001 Results”. Grammy.com. Truy cập 7 tháng 3 năm 2016. 
  8. ^ “The 33rd Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  9. ^ Pareles, Jon (ngày 9 tháng 1 năm 1992). “Grammy Short List: Many For a Few”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập 4 tháng 3 năm 2016. 
  10. ^ DeYoung, Bill (ngày 23 tháng 2 năm 1993). “One critic handicaps tonight's Grammys”. The Gainesville Sun (The New York Times Company). Truy cập 4 tháng 3 năm 2016. 
  11. ^ Campbell, Mary (ngày 7 tháng 1 năm 1994). “Sting, Joel top Grammy nominations”. Star-News (The New York Times Company). Truy cập 4 tháng 3 năm 2016. 
  12. ^ “The 37th Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  13. ^ “List of Grammy nominees”. CNN. Ngày 4 tháng 1 năm 1996. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2010. 
  14. ^ “The 39th Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  15. ^ “The 40th Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  16. ^ “The 41st Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  17. ^ “The 42nd Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  18. ^ “The 43rd Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  19. ^ “The 44th Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  20. ^ “The 45th Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  21. ^ “The 46th Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  22. ^ “The 47th Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  23. ^ “The 48th Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  24. ^ “The 49th Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  25. ^ “The 50th Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  26. ^ “The 51st Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  27. ^ “The 52nd Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  28. ^ “The 53rd Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  29. ^ “The 54th Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  30. ^ “The 55th Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  31. ^ “The 56th Annual Grammy Awards Nominees List "Alternative" (bằng tiếng Anh). Viện Thu âm Nghệ thuật và Khoa học quốc gia. Truy cập 6 tháng 3 năm 2016. 
  32. ^ “57th Grammy Nominees”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014. 
  33. ^ “58th Grammy Nominees”. Los Angeles Times. Truy cập 3 tháng 3 năm 2016. 
  34. ^ “Beyoncé Leads 59th GRAMMY Nominations”. Grammy Awards. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2016. 
  35. ^ “60th Grammy Nominees”. Grammy.com. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Audio-x-generic.svg Chủ đề Âm nhạc