Giải Grammy cho Tác phẩm âm nhạc biên soạn xuất sắc nhất cho phim ảnh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải Grammy cho Tác phẩm âm nhạc biên soạn xuất sắc nhất cho phim ảnh (tiếng Anh: Best Compilation Soundtrack for Visual Media) bắt đầu được trao từ năm 2000. Năm 2000, giải thưởng được trao với tên gọi Album nhạc phim xuất sắc nhất (tiếng Anh: Best Soundtrack Album), từ năm 2001-2011 đổi thành Album nhạc phim xuất sắc nhất cho Hình động, Truyền hình và các tác phẩm giải trí về phần nhìn (tiếng Anh: Best Compilation Soundtrack Album for Motion Pictures, Television or Other Visual Media).

Từ năm 2012, hạng mục đổi tên gọi thành tên được giới thiệu ở câu đầu tiên.

Năm được ghi kèm cho biết năm mà giải thưởng được trao, dành cho tác phẩm âm nhạc được phát hành vào năm trước đó. Giải thưởng được trao cho người sản xuất album, không trao cho người thể hiện, trừ phi người sản xuất cũng chính là nghệ sỹ thể hiện.

Nội dung thắng giải[sửa | sửa mã nguồn]

Year[I] Winner(s) Work Nominees Ref.
2000 Collins, PhilPhil Collins
 · produced by Phil Collins & Mark Mancina
Tarzan [1]
2001 Various Artists
 · produced by Cameron Crowe & Danny Bramson
Almost Famous [2]
2002 Various Artists
 · engineered/mixed by Mike Piersante & Peter F. Kurland;
 · produced by T-Bone Burnett
O Brother, Where Art Thou? [3]
2003 The Funk Brothers
 · engineered/mixed by Kooster McAllister & Ted Greenberg;
 · compilation produced by Ted Greenberg, Allan Slutsky & Harry Weinger
Standing in the Shadows of Motown [4]
2004 Various Artists
 · engineered/mixed by Joel Moss & Dan Hetzel;
 · compilation produced by Randy Spendlove & Ric Wake
Chicago [5]
2005 Various Artists
 · compilation produced by Zach Braff
Garden State [6]
2006 Various Artists
 · compilation produced by James Austin, Stuart Benjamin & Taylor Hackford
Ray [7]
2007 Phoenix, JoaquinJoaquin Phoenix
 · engineered/mixed by Mike Piersante;
 · produced by T-Bone Burnett
Walk the Line [8]
2008 The Beatles [a]
 · engineered/mixed by Paul Hicks
 · produced by George Martin & Giles Martin
Love [9]
2009 Various Artists
 · produced by Jason Reitman, Margaret Yen & Peter Afterman
Juno [10]
2010 Various Artists
 · engineered/mixed by H. Sridhar, P. A. Deepak & Vivianne Chaix;
 · produced by A.R. Rahman
Slumdog Millionaire: Music from the Motion Picture [11]
2011 Various Artists
 · produced by Stephen Bruton & T Bone Burnett
Crazy Heart (soundtrack) [12]
2012 Various Artists
 · engineered/mixed by Stewart Lerman;
 · produced by Kevin Weaver, Randall Poster & Stewart Lerman
Boardwalk Empire: Volume 1 [13]
2013 Various Artists
 · produced by Woody Allen
Midnight in Paris [14]
2014 Grohl, DaveDave Grohl [b]
 · engineered/mixed by James Brown;
 · compilation produced by Butch Vig
Sound City: Real to Reel [15]
2015 Various Artists
 · compilation produced by Kristen Anderson-Lopez, Robert Lopez, Tom MacDougall & Chris Montan
Frozen [15]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Grammy Awards”. RockOnTheNet. 
  2. ^ “Grammy Awards”. RockOnTheNet. 
  3. ^ “Grammy Awards”. RockOnTheNet. 
  4. ^ “Grammy Awards”. RockOnTheNet. 
  5. ^ “Grammy Awards”. RockOnTheNet. 
  6. ^ “Grammy Awards”. RockOnTheNet. 
  7. ^ “Grammy Awards”. RockOnTheNet. 
  8. ^ “Grammy Awards”. RockOnTheNet. 
  9. ^ “Grammy Awards”. RockOnTheNet. 
  10. ^ “Grammy Awards”. RockOnTheNet. 
  11. ^ “Grammy Awards”. RockOnTheNet. 
  12. ^ “Grammy Awards”. RockOnTheNet. 
  13. ^ “Grammy Awards”. RockOnTheNet. 
  14. ^ “Grammy Awards”. RockOnTheNet. 
  15. ^ a ă “Grammy Awards”. RockOnTheNet. 


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu