Giải Grammy cho Trình diễn đơn ca pop xuất sắc nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải Grammy cho
Trình diễn đơn ca pop xuất sắc nhất
Trao choChất lượng thu âm giọng hát/ nhạc khí Pop
Quốc giaHoa Kỳ
Được trao bởiViện Hàn Lâm Nghệ thuật thu âm Hoa Kỳ
Trang chủgrammy.com

Giải Grammy cho Trình diễn đơn ca thể loại nhạc Pop xuất sắc nhất (tiếng Anh: Grammy Award for Best Pop Solo Performance) là một hạng mục trong lễ trao giải Grammy, được thành lập vào năm 1958 và có tên gọi sơ khai là giải Gramophone.[1] Theo sửa đổi của Giải Grammy lần thứ 54, giải được trao cho các thiết kế thu âm biểu diễn Pop Solo (giọng hát hoặc nhạc cụ) và được giới hạn bởi đĩa đơn hoặc ca khúc trong album.[2]

Hạng mục này là sự kết hợp của hai hạng mục cũ là Giải Grammy cho Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhấtGiải Grammy cho Trình diễn giọng pop nam xuất sắc nhất trong cuộc cải cách của giải năm 2012. Việc kết hợp này là đề xuất của Viện hàn lâm Nghệ thuật Thu âm Hoa Kỳ để giảm số lượng các loại giải thưởng và để loại bỏ sự phân biệt giữa nam và nữ nghệ sĩ (cũng như giọng hát và nhạc khí) biểu diễn.

Adele là người có nhiều chiến thắng nhất với 2 lần, còn Katy Perry là người có nhiều đề cử nhất với 3 lần.

Nội dung thắng giải[sửa | sửa mã nguồn]

Adele từng nhận giải ba lần, đồng thời là người nhận giải đầu tiên.
Người thắng giải hai lần Ed Sheeran.
Chủ nhân giải năm 2014 Lorde.
Năm Nghệ sĩ Quốc tịch Ca khúc Các đề cử khác Ghi chú
2012 Adele  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland "Someone like You" [3]
2013 Adele  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland "Set Fire to the Rain (Trực tiếp)" [4]
2014 Lorde  Úc "Royals" [5]
2015 Pharrell Williams  Hoa Kỳ "Happy (Trực tiếp)" [6]
2016 Ed Sheeran  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland "Thinking Out Loud" [7]
2017 Adele Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland "Hello" [8]
2018 Ed Sheeran Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland "Shape of You" [9]

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Giành nhiều giải nhất[sửa | sửa mã nguồn]

3 giải
2 giải

Nhiều đề cử nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Grammy Awards at a Glance”. Los Angeles Times (Tribune Company). Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010. 
  2. ^ “Category Mapper”. Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2011. 
  3. ^ “2011 – 54th Annual GRAMMY Awards Nominees And Winners: Pop Field”. Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia. 30 tháng 11 năm 2011. 
  4. ^ “Grammys 2013: Winners List”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  5. ^ “56th GRAMMY Awards: Full Winners List”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  6. ^ “Grammys 2015: Complete list of winners and nominees”. Los Angeles Times. 8 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014. 
  7. ^ “58th Grammy Nominees”. Grammy. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015. 
  8. ^ “59th Grammy Nominees”. Grammy. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  9. ^ “60th GRAMMY Awards: Full Nominees List”. Grammy. 28 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]