Giải Primetime Emmy lần thứ 70

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Giải Primetime Emmy lần thứ 70
Poster Giải Primetime Emmy lần thứ 70.jpg
Áp phích quảng bá
Ngày
Địa điểmNhà hát Microsoft,
Los Angeles, California
Được trao bởiViện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Truyền hình
Dẫn chương trìnhMichael Che
Colin Jost
Nhiều danh hiệu nhấtThe Marvelous Mrs. Maisel (5)
Nhiều đề cử nhấtThe Assassination of Gianni Versace: American Crime Story (9)
Truyền hình
KênhNBC
Lượng khán giả10,2 triệu[1][2]
Nhà sản xuấtLorne Michaels
Ian Stewart
Đạo diễnHamish Hamilton
69 Giải Primetime Emmy 71 >

Lễ trao giải Primetime Emmy lần thứ 70 nhằm vinh danh những chương trình truyền hình Mỹ xuất sắc nhất chiếu vào khung giờ vàng phát sóng từ ngày 1 tháng 6 năm 2017 đến ngày 31 tháng 5 năm 2018 và do Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Truyền hình tổ chức. Lễ trao giải lên sóng trực tiếp vào ngày 17 tháng 9 năm 2018 tại Nhà hát MicrosoftDowntown Los Angeles, California và được kênh NBC phát sóng tại Mỹ. Michael CheColin Jost là những người chủ trì lễ trao giải năm nay.[3][4]

Ryan EggoldSamira Wiley là những người công bố các đề cử vào ngày 12 tháng 7 năm 2018.[5] Tác phẩm thắng đậm nhất đêm là sê-ri hài–chính kịch The Marvelous Mrs. Maisel của hãng Prime Video, với 5 hạng mục được vinh danh, trong đó có cả giải phim truyền hình hài xuất sắc, qua đó trở thành sê-ri truyền hình webdịch vụ streaming đầu tiên đoạt giải thưởng trên.[6] Với 10,2 triệu người xem tại Mỹ – giảm 11% so với năm trước, lễ trao giải năm nay là chương trình có lượng người xem thấp nhất trong lịch sử Emmy.[1][2]

Đoạt giải và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Những chương trình/người thắng giải được in đậm và liệt kê đầu tiên:[7]

Bill Hader, chủ nhân giải nam diễn viên chính phim truyền hình hài xuất sắc
Rachel Brosnahan, chủ nhân giải nữ diễn viên chính phim truyền hình hài xuất sắc
Matthew Rhys, chủ nhân giải nam diễn viên chính phim truyền hình chính kịch xuất sắc
Claire Foy, chủ nhân giải nữ diễn viên chính phim truyền hình chính kịch xuất sắc
Darren Criss, chủ nhân giải nam diễn viên chính loạt phim ngắn tập/phim truyền hình một tập xuất sắc
Regina King, chủ nhân giải nữ diễn viên chính loạt phim ngắn tập/phim truyền hình một tập xuất sắc
Henry Winkler, chủ nhân giải nam diễn viên phụ phim truyền hình hài xuất sắc
Alex Borstein, chủ nhân giải nữ diễn viên phụ phim truyền hình hài xuất sắc
Peter Dinklage, chủ nhân giải nam diễn viên phụ phim truyền hình chính kịch xuất sắc
Thandie Newton, chủ nhân giải nữ diễn viên phụ phim truyền hình chính kịch xuất sắc
Jeff Daniels, chủ nhân giải nam diễn viên phụ loạt phim ngắn tập/phim truyền hình một tập xuất sắc
Merritt Wever, chủ nhân giải nữ diễn viên phụ loạt phim ngắn tập/phim truyền hình một tập xuất sắc

Chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình hài xuất sắc Phim truyền hình chính kịch xuất sắc
Chương trình talk show
tọa đàm xuất sắc
Chương trình hài tạp kỹ
tọa đàm xuất sắc
Phim truyền hình ngắn tập xuất sắc Chương trình cuộc thi thực tế xuất sắc

Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Vai chính[sửa | sửa mã nguồn]

Nam diễn viên chính phim
truyền hình hài xuất sắc
Nữ diễn viên chính phim
truyền hình hài xuất sắc
Nam diễn viên chính phim
truyền hình chính kịch xuất sắc
Nữ diễn viên chính phim
truyền hình chính kịch xuất sắc
Nam diễn viên chính loạt phim
ngắn tập/phim truyền hình một tập xuất sắc
Nữ diễn viên chính loạt phim
ngắn tập/phim truyền hình một tập xuất sắc

Vai phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Nam diễn viên phụ phim
truyền hình hài xuất sắc
Nữ diễn viên phụ phim
truyền hình hài xuất sắc
Nam diễn viên phụ phim
truyền hình chính kịch xuất sắc
Nữ diễn viên phụ phim
truyền hình chính kịch xuất sắc
Nam diễn viên chính loạt phim
ngắn tập/phim truyền hình một tập xuất sắc
Nữ diễn viên chính loạt phim
ngắn tập/phim truyền hình một tập xuất sắc

Đạo diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Đạo diễn phim truyền hình hài xuất sắc Đạo diễn phim truyền hình chính kịch xuất sắc
Đạo diễn chương trình tọa đàm xuất sắc Đạo diễn loạt phim ngắn tập, phim truyền hình
một tập hoặc chương trình kịch đặc biệt xuất sắc

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiều đề cử giải chính nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Các chương trình nhận nhiều đề cử "giải chính" nhất[a] được liệt kê bên dưới, theo lượng đề cử/tác phẩm và từng kênh:[8][9]

Các chương trình nhận nhiều đề cử
Lượng đề cử Chương trình Kênh/đài phát sóng
9 The Assassination of Gianni Versace: American Crime Story FX
8 Atlanta
The Handmaid's Tale Hulu
7 Game of Thrones HBO
6 Barry
The Crown Netflix
Godless
The Marvelous Mrs. Maisel Prime Video
Saturday Night Live NBC
5 Stranger Things Netflix
Westworld HBO
4 The Americans FX
Jesus Christ Superstar Live in Concert NBC
Patrick Melrose Showtime
3 Black Mirror Netflix
Black-ish ABC
GLOW Netflix
The Looming Tower Hulu
Ozark Netflix
Silicon Valley HBO
This Is Us NBC
2 American Horror Story: Cult FX
Curb Your Enthusiasm HBO
Genius: Picasso Nat Geo
Killing Eve BBC America
Steve Martin and Martin Short: An Evening You Will Forget for the Rest of Your Life Netflix
Twin Peaks Showtime
Unbreakable Kimmy Schmidt Netflix
Các đề cử theo kênh/đài
Lượng đề cử Kênh/đài
37 Netflix
29 HBO
25 FX
19 NBC
12 Hulu
8 Showtime
6 Prime Video
ABC
5 CBS
3 BBC America
2 Comedy Central
Nat Geo
TBS

Đoạt nhiều giải chính nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Các chương trình giành nhiều giải
Danh hiệu Chương trình Kênh/đài
5 The Marvelous Mrs. Maisel Amazon
3 The Assassination of Gianni Versace: American Crime Story FX
2 The Americans
Barry HBO
The Crown Netflix
Game of Thrones HBO
Godless Netflix
Số danh hiệu theo kênh/đài
Danh hiệu Kênh/đài
7 Netflix
6 HBO
5 Amazon
FX

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải
  1. ^ "Giải chính" gồm có các hạng mục đã được liệt kê ở đề mục trên như: Chương trình, Diễn xuất, Chỉ đạo (đạo diễn) và Kịch bản. Nhóm này không có đề cử của các hạng mục kỹ thuật.
Chú thích
  1. ^ a ă Hibberd, James (18 tháng 9 năm 2018). “Emmy Awards were the least-watched ever”. Entertainment Weekly. Truy cập 18 tháng 9 năm 2018. 
  2. ^ a ă Battaglio, Stephen (18 tháng 9 năm 2018). “Emmy Awards' TV audience hits new low with 10.2 million viewers”. Los Angeles Times. Truy cập 18 tháng 9 năm 2018. 
  3. ^ Holloway, Daniel (26 tháng 4 năm 2018). “Michael Che, Colin Jost to Host 2018 Primetime Emmy Awards (EXCLUSIVE)”. Variety. Truy cập 26 tháng 4 năm 2018. 
  4. ^ Lee, Benjamin (18 tháng 9 năm 2018). “The Marvelous Mrs Maisel and Game of Thrones win big at Emmys – as it happened”. The Guardian. Truy cập 18 tháng 9 năm 2018. 
  5. ^ O'Connell, Michael (28 tháng 6 năm 2018). “Emmys: Samira Wiley and Ryan Eggold to Announce Nominations”. The Hollywood Reporter. Truy cập 28 tháng 6 năm 2018. 
  6. ^ Greene, Steve (17 tháng 9 năm 2018). “‘The Marvelous Mrs. Maisel’ Wins Emmy for Outstanding Comedy Series, the First for a Streaming Service”. IndieWire. Truy cập 17 tháng 9 năm 2018. 
  7. ^ “Emmy Nominees/Winners”. Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Truyền hình. Truy cập 18 tháng 9 năm 2018. 
  8. ^ Holloway, Daniel (12 tháng 7 năm 2018). “‘Game of Thrones,’ Netflix Lead Emmy Nominees”. Variety. Penske Business Media, LLC. Truy cập 12 tháng 7 năm 2018. 
  9. ^ THR Staff (12 tháng 7 năm 2018). “Emmys: Netflix Beats HBO With Most Nominations”. The Hollywood Reporter. Truy cập 12 tháng 7 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]