Giải bóng đá Cúp Quốc gia 2004
| Cúp Quốc gia – Samsung Cup 2004 | |
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Thời gian | 28 tháng 12 năm 2003 – 10 tháng 7 năm 2004 |
| Số đội | 24 |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | Bình Định |
| Á quân | Thể Công |
| Lọt đến bán kết | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 31 |
| Số bàn thắng | 92 (2,97 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | (Sông Lam Nghệ An (5 bàn) |
← 2003 2005 → | |
Giải bóng đá Cúp Quốc gia 2004, tên gọi chính thức là Giải bóng đá Cúp Quốc gia – Samsung Cup 2004 vì lý do tài trợ,[1] là mùa giải thứ 12 của Giải bóng đá Cúp Quốc gia do Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF) tổ chức. Giải đấu diễn ra từ ngày 28 tháng 12 năm 2003 đến ngày 10 tháng 7 năm 2004 với sự tham dự của 12 câu lạc bộ thuộc giải chuyên nghiệp và 12 câu lạc bộ thuộc giải hạng Nhất.
Bình Định trở thành câu lạc bộ thứ hai đoạt cúp hai lần liên tiếp và cũng là đội bóng thứ tư 2 lần giành ngôi vô địch (ba đội trước là Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Cảng Sài Gòn và Hải Quan). Cầu thủ Lê Công Vinh (Sông Lam Nghệ An) đoạt danh hiệu vua phá lưới với 5 bàn thắng.
Giải thưởng
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng đấu | Tiền thưởng[2] |
|---|---|
| Vòng 1 | 10.000.000 VNĐ |
| Vòng 2 | 15.000.000 VNĐ |
| Tứ kết | 10.000.000 VNĐ |
| Hạng ba | 50.000.000 VNĐ |
| Á quân | 150.000.000 VNĐ |
| Vô địch | 200.000.000 VNĐ |
Vòng 1
[sửa | sửa mã nguồn]Theo lịch ban đầu [1], Thừa Thiên Huế sẽ gặp LG-ACB ở vòng một, đội thắng sẽ gặp Hàng không Việt Nam ở vòng hai. Nhưng do LG-ACB đã sáp nhập với Hàng không Việt Nam và đổi tên thành LG Hà Nội ACB, đội bóng mới này sẽ thay thế vị trí của Hàng không Việt Nam ở vòng hai. Còn đội thay thế LG-ACB ở vòng một là Hòa Phát Hà Nội, đội mới thành lập với các cầu thủ thừa của 2 đội trên.[3]
| Thanh Hóa | 3–0 | Quảng Nam |
|---|---|---|
| Mạnh Tường Thanh Tùng |
Chi tiết | Trần Hậu |
| Thừa Thiên Huế | 1–0 | Hòa Phát Hà Nội |
|---|---|---|
| Francesco |
Chi tiết |
| Thép Miền Nam Cảng Sài Gòn | 2–0 | Cần Thơ |
|---|---|---|
| Ngọc Thanh Quan Huy |
Chi tiết |
Vòng 2
[sửa | sửa mã nguồn]| Thép Việt Úc Hải Phòng | 1–1 | Thể Công |
|---|---|---|
| Thế Phong |
Chi tiết | Phương Nam |
| Loạt sút luân lưu | ||
| Thế Phong Trường Giang Đức Cường Ngọc Quang |
2–4 | |
| Sông Lam Nghệ An | 5–0 | Đà Nẵng |
|---|---|---|
| Công Vinh Thanh Thưởng Abbey Tân Thịnh |
Chi tiết |
| An Giang | 1–1 | Gạch Đồng Tâm Long An |
|---|---|---|
| Thanh Danh |
Chi tiết | Tài Em |
| Loạt sút luân lưu | ||
| 5–4 | ||
Vòng tứ kết
[sửa | sửa mã nguồn]Từ vòng tứ kết trở đi, 8 đội bóng được chia làm 2 nhóm thi đấu vòng tròn một lượt trên hai sân vận động Thiên Trường (nhóm A) và Vinh (nhóm B).[4]
Nhóm A
[sửa | sửa mã nguồn]- Các trận đấu diễn ra trên sân vận động Thiên Trường, tỉnh Nam Định.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bình Dương | 3 | 1 | 2 | 0 | 7 | 5 | +2 | 5 | Bán kết |
| 2 | Thể Công | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | −1 | 4[a] | |
| 3 | Sông Đà Nam Định | 3 | 1 | 1 | 1 | 6 | 6 | 0 | 4[a] | |
| 4 | Hoàng Anh Gia Lai | 3 | 0 | 2 | 1 | 5 | 6 | −1 | 2 |
Ghi chú:
| Thể Công | 1–3 | Bình Dương |
|---|---|---|
| Đức Nam |
Chi tiết | Huỳnh Điệp Neto |
| Sông Đà Nam Định | 4–3 | Hoàng Anh Gia Lai |
|---|---|---|
| Trọng Lộc Tkachenko Amaobi Ngọc Lung |
Chi tiết | Minh Hải Kiatisuk |
| Bình Dương | 2–2 | Sông Đà Nam Định |
|---|---|---|
| Bảo Hùng Trường Giang |
Chi tiết | Amaobi |
| Hoàng Anh Gia Lai | 2–2 | Bình Dương |
|---|---|---|
| Dusit Tawan |
Chi tiết | Neto |
Nhóm B
[sửa | sửa mã nguồn]- Các trận đấu diễn ra trên sân vận động Vinh, tỉnh Nghệ An.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sông Lam Nghệ An | 3 | 2 | 1 | 0 | 10 | 0 | +10 | 7 | Bán kết |
| 2 | Hoa Lâm Bình Định | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 1 | +3 | 7 | |
| 3 | An Giang | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 8 | −4 | 3 | |
| 4 | Thừa Thiên Huế | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 10 | −9 | 0 |
| Hoa Lâm Bình Định | 1–3 | Thừa Thiên Huế |
|---|---|---|
| Ngọc Tuấn Pipat |
Chi tiết | Thanh Tuấn |
| Sông Lam Nghệ An | 7–0 | An Giang |
|---|---|---|
| Công Vinh Sandro Văn Quyến |
Chi tiết |
| An Giang | 0–1 | Hoa Lâm Bình Định |
|---|---|---|
| Chi tiết | Lê Anh |
| Sông Lam Nghệ An | 3–0 | Thừa Thiên Huế |
|---|---|---|
| Văn Quyến Julien Công Vinh |
Chi tiết |
| An Giang | 4–0 | Thừa Thiên Huế |
|---|---|---|
| Công Hoàng Thanh Danh Thanh Tiến |
Chi tiết |
| Sông Lam Nghệ An | 0–0 | Hoa Lâm Bình Định |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Vòng bán kết
[sửa | sửa mã nguồn]| Bình Dương | 1–3 | Hoa Lâm Bình Định |
|---|---|---|
| Xuân Thành |
Chi tiết | Nirut Khoa Thanh Thanh Phương |
| Sông Lam Nghệ An | 1–2 | Thể Công |
|---|---|---|
| Julien Hồng Sơn |
Chi tiết | Bảo Khanh Hải Biên |
Trận chung kết
[sửa | sửa mã nguồn]| Hoa Lâm Bình Định | 2–0 | Thể Công |
|---|---|---|
| Thanh Phương Issawa Văn Hiển |
Chi tiết | Thanh Hải |
| Vô địch Cúp Quốc gia 2004 Bình Định Lần thứ hai |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004
- Giải bóng đá hạng nhất quốc gia 2004
- Giải bóng đá hạng Nhì Quốc gia 2004
- Siêu cúp bóng đá Việt Nam 2004
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Trận đấu ban đầu diễn ra vào chiều tối ngày 1 tháng 7 đã phải dừng lại ở phút thứ 27 do sự cố mất điện dàn đèn trên sân, lúc này tỷ số đang là 2-0 cho Sông Lam Nghệ An. Ban tổ chức quyết định hủy bỏ trận đấu và cho đá lại vào sáng hôm sau.
Tham kha
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Kinh Đô, Samsung: Hai nhà tài trợ cho mùa bóng 2004". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2014.
- ^ "Bắt đầu mùa bóng mới 2004". baobinhdinh.vn. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Vietnam - List of Cup Winners". RSSSF.com.
- ^ "Đội Bình Định xếp cùng bảng với SLNA, Thừa Thiên Huế và An Giang". baobinhdinh.vn. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023.