Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2025–26
| Mùa giải | 2025–26 |
|---|---|
| Thời gian | 15 tháng 8 năm 2025 – 24 tháng 5 năm 2026 |
| Số trận đấu | 319 |
| Số bàn thắng | 872 (2,73 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Erling Haaland (Man City) (22 bàn thắng) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Arsenal 5–0 Leeds United (23/8/2025) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Wolverhampton 0–4 Manchester City (16/8/2025) West Ham 1–5 Chelsea (22/8/2025) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Fulham 4–5 Manchester City (2/12/2025) |
| Chuỗi thắng dài nhất | 8 trận Aston Villa (v11–v18) |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 12 trận Bournemouth |
| Chuỗi không thắng dài nhất | 19 trận Wolverhampton (v1–v19) |
| Chuỗi thua dài nhất | 11 trận Wolverhampton (v8–v18) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 74.257 Manchester United 3–2 Burnley (30/8/2025) |
| Trận có ít khán giả nhất | 10.762 Bournemouth 1–1 Burnley (20/12/2025) |
| Tổng số khán giả | 13.256.837 |
| Số khán giả trung bình | 41.557 |
← 2024–25 2026-27 →
Thống kê tính đến ngày 13 tháng 4 năm 2026. | |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2025–26 (Premier League 2025–26) là mùa giải thứ 34 của Giải bóng đá Ngoại hạng Anh và là mùa giải thứ 127 của bóng đá Anh nói chung. Lịch thi đấu được công bố vào thứ Tư ngày 18 tháng 6 năm 2025, lúc 09:00 BST.[1]
Đây sẽ là mùa giải đầu tiên công nghệ việt vị bán tự động được sử dụng, sau khi công nghệ này được giới thiệu ở vòng 32 của mùa giải trước, ngày 12 tháng 4 năm 2025.[2][3]
Mùa giải 2025–26 sẽ bao gồm 33 vòng đấu vào cuối tuần và 5 vòng đấu vào giữa tuần. Puma sẽ thay thế Nike trở thành nhà cung cấp chính thức bóng thi đấu từ mùa giải này.[4][5][6][7]
Liverpool là đương kim vô địch, sau khi giành được danh hiệu Ngoại hạng Anh lần thứ hai (và danh hiệu vô địch giải đấu hàng đầu nước Anh lần thứ 20) ở mùa giải trước.
Đây là mùa giải đầu tiên trận derby Tyne-Wear có mặt tại Premier League kể từ mùa giải 2015–16, sau khi Sunderland thăng hạng thông qua vòng play-off Championship.
Kỳ chuyển nhượng mùa hè mở vào ngày 16 tháng 6 năm 2025 và đóng lúc 19:00 BST ngày 1 tháng 9 năm 2025.[8] Kỳ chuyển nhượng mùa đông mở vào ngày 1 tháng 1 năm 2026 và sẽ đóng lại vào ngày 2 tháng 2 năm 2026.
Các đội bóng
[sửa | sửa mã nguồn]Giải đấu có sự tham gia của hai mươi đội bóng: mười bảy đội dẫn đầu mùa giải trước và ba đội thăng hạng từ Championship. Các câu lạc bộ thăng hạng là Leeds United, Burnley và Sunderland, lần lượt trở lại hạng đấu cao nhất sau 2, 1 và 8 năm vắng bóng. Họ thay thế Leicester City, Ipswich Town và Southampton, những đội đã xuống hạng chỉ sau một mùa giải duy nhất tại Ngoại hạng Anh. Đây là mùa giải thứ hai liên tiếp — và chỉ là lần thứ ba trong lịch sử giải đấu hàng đầu nước Anh — mà cả ba đội thăng hạng đều xuống hạng sau một mùa giải.[9]
Sân vận động và địa điểm
[sửa | sửa mã nguồn]- Ghi chú: Danh sách bảng theo thứ tự bảng chữ cái.
Ở mùa giải 2025–26, tổng sức chứa của sân vận động của 20 câu lạc bộ Ngoại hạng Anh là 846.049, trung bình là 42.302.[10] Đây là mùa giải đầu tiên Everton sẽ chơi tại sân vận động mới của họ, sân vận động Hill Dickinson, sau khi chuyển từ Goodison Park.[11]
Nhân sự và trang phục
[sửa | sửa mã nguồn]Thay đổi huấn luyện viên
[sửa | sửa mã nguồn]| Đội | Huấn luyện viên ra đi | Lý do | Ngày ra đi | Vị trí trên BXH | Huấn luyện viên đến | Ngày ký |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tottenham Hotspur | Bị sa thải | 6 tháng 6 năm 2025[89] | Tiền mùa giải | 12 tháng 6 năm 2025[90] | ||
| Brentford | Ký bởi Tottenham Hotspur | 12 tháng 6 năm 2025[91] | 27 tháng 6 năm 2025[92] | |||
| Nottingham Forest | Bị sa thải | 8 tháng 9 năm 2025[93] | thứ 10 | 9 tháng 9 năm 2025[94] | ||
| West Ham United | 27 tháng 9 năm 2025[95] | thứ 19 | 27 tháng 9 năm 2025[96] | |||
| Nottingham Forest | 18 tháng 10 năm 2025[97] | thứ 18 | 21 tháng 10 năm 2025[98] | |||
| Wolverhampton Wanderers | 2 tháng 11 năm 2025[99] | thứ 20 | 2 tháng 11 năm 2025[99] | |||
| Hết thời gian tạm quyền | 12 tháng 11 năm 2025[100] | thứ 20 | 12 tháng 11 năm 2025[100] | |||
| Chelsea | Thỏa thuận | 1 tháng 1 năm 2026[101] | thứ 5 | 1 tháng 1 năm 2026[102] | ||
| Manchester United | Bị sa thải | 5 tháng 1 năm 2026[103] | thứ 6 | 5 tháng 1 năm 2026[103] | ||
| Chelsea | Hết quản lý tạm thời | 8 tháng 1 năm 2026[104][105] | thứ 8 | 8 tháng 1 năm 2026[104] | ||
| Manchester United | Hết thời gian tạm quyền | 13 tháng 1 năm 2026[106] | thứ 6 | 13 tháng 1 năm 2026[106] | ||
| Tottenham Hotspur | Bị sa thải | 11 tháng 2 năm 2026[107] | thứ 16 | 14 tháng 2 năm 2026[108] | ||
| Nottingham Forest | 12 tháng 2 năm 2026[109] | thứ 17 | 15 tháng 2 năm 2026[110] |
Bảng xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn]Bảng xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn]| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Arsenal (Q) | 32 | 21 | 7 | 4 | 62 | 24 | +38 | 70 | Tham dự vòng đấu hạng Champions League[a] |
| 2 | Manchester City (Y) | 31 | 19 | 7 | 5 | 63 | 28 | +35 | 64 | |
| 3 | Manchester United | 32 | 15 | 10 | 7 | 57 | 45 | +12 | 55 | |
| 4 | Aston Villa | 32 | 16 | 7 | 9 | 43 | 38 | +5 | 55 | |
| 5 | Liverpool | 32 | 15 | 7 | 10 | 52 | 42 | +10 | 52 | |
| 6 | Chelsea | 32 | 13 | 9 | 10 | 53 | 41 | +12 | 48 | Tham dự vòng đấu hạng Europa League[b] |
| 7 | Brentford | 32 | 13 | 8 | 11 | 48 | 44 | +4 | 47 | Tham dự vòng play-off Conference League[c] |
| 8 | Everton | 32 | 13 | 8 | 11 | 39 | 37 | +2 | 47 | |
| 9 | Brighton & Hove Albion | 32 | 12 | 10 | 10 | 43 | 37 | +6 | 46 | |
| 10 | Sunderland | 32 | 12 | 10 | 10 | 33 | 36 | −3 | 46 | |
| 11 | Bournemouth | 32 | 10 | 15 | 7 | 48 | 49 | −1 | 45 | |
| 12 | Fulham | 32 | 13 | 5 | 14 | 43 | 46 | −3 | 44 | |
| 13 | Crystal Palace | 31 | 11 | 9 | 11 | 35 | 36 | −1 | 42 | |
| 14 | Newcastle United | 32 | 12 | 6 | 14 | 45 | 47 | −2 | 42 | |
| 15 | Leeds United | 32 | 8 | 12 | 12 | 39 | 49 | −10 | 36 | |
| 16 | Nottingham Forest | 32 | 8 | 9 | 15 | 32 | 44 | −12 | 33 | |
| 17 | West Ham United | 32 | 8 | 8 | 16 | 40 | 57 | −17 | 32 | |
| 18 | Tottenham Hotspur | 32 | 7 | 9 | 16 | 40 | 51 | −11 | 30 | Xuống hạng EFL Championship |
| 19 | Burnley | 32 | 4 | 8 | 20 | 33 | 63 | −30 | 20 | |
| 20 | Wolverhampton Wanderers | 32 | 3 | 8 | 21 | 24 | 58 | −34 | 17 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Nếu không thể xác định được đội vô địch, đội xuống hạng hoặc đội lọt vào các giải đấu UEFA bằng quy tắc 1 đến 3 thì áp dụng quy tắc 4.1 đến 4.3 – 4.1) Điểm đạt được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.2) Số bàn thắng sân khách ghi được ở thành tích đối đầu giữa các đội liên quan; 4.3) Vòng play-off.[111]
(Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định; (Y) Đảm bảo thi đấu ít nhất ở vòng play-off Conference League, nhưng vẫn có thể tham dự vòng loại của Champions League hoặc Europa League
Ghi chú:
- ↑ Giải Ngoại hạng Anh giành thêm một suất tham dự Champions League do là một trong hai hiệp hội có điểm hệ số UEFA cao nhất ở mùa giải 2025–26.
- ↑ Đội vô địch Cúp FA 2025–26 và đội xếp thứ 5 đều đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League. Nếu đội vô địch Cúp FA kết thúc mùa giải trong top 5 thì đội xếp thứ 6 sẽ đủ điều kiện.
- ↑ Đội vô địch Cúp EFL 2025–26, Manchester City, đã đủ điều kiện thi đấu ở vòng play-off Conference League. Nếu họ đủ điều kiện thi đấu ở Champions League hoặc Europa League, suất dự Conference League sẽ chuyển cho đội xếp ở vị trí không tham dự cúp châu Âu cao nhất.
Vị trí theo vòng
[sửa | sửa mã nguồn]Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu mà sẽ được tính thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.
= Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Europa League; = Xuống hạng EFL Championship
Kết quả
[sửa | sửa mã nguồn]Tỷ số
[sửa | sửa mã nguồn]Bảng thắng bại
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến ngày 1 tháng 2 năm 2026
- T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
| Đội \ Vòng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | Đội | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | Đội |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Arsenal | T | T | B | T | H | T | T | T | T | T | H | T | H | T | B | T | T | T | T | Arsenal | T | H | H | B | T | Arsenal | ||||||||||||||
| Aston Villa | H | B | B | H | H | T | T | T | T | B | T | T | T | T | T | T | T | T | B | Aston Villa | T | H | B | T | B | Aston Villa | ||||||||||||||
| Bournemouth | B | T | T | T | H | H | T | H | T | B | B | H | B | B | H | H | H | B | H | Bournemouth | B | T | H | T | T | Bournemouth | ||||||||||||||
| Brentford | B | T | B | H | B | T | B | T | T | B | T | B | T | B | B | H | T | T | H | Brentford | T | T | B | B | T | Brentford | ||||||||||||||
| Brighton | H | B | T | B | H | T | H | T | B | T | H | T | T | B | H | B | H | B | H | Brighton | T | H | H | B | H | Brighton | ||||||||||||||
| Burnley | B | T | B | B | H | B | B | T | T | B | B | B | B | B | B | B | H | H | B | Burnley | B | H | H | H | Burnley | |||||||||||||||
| Chelsea | H | T | T | H | B | B | T | T | B | T | T | T | H | B | H | T | H | B | H | Chelsea | H | B | T | T | T | H | T | Chelsea | ||||||||||||
| Crystal Palace | H | H | T | H | T | T | B | H | B | T | H | T | B | T | T | B | B | B | H | Crystal Palace | B | H | B | B | H | Crystal Palace | ||||||||||||||
| Everton | B | T | T | H | B | H | T | B | B | H | T | T | B | T | T | B | B | H | T | Everton | B | H | T | H | H | Everton | ||||||||||||||
| Fulham | H | H | B | T | T | B | B | B | B | T | B | T | T | B | B | T | T | T | H | Fulham | H | T | B | T | B | Fulham | ||||||||||||||
| Leeds United | T | B | H | B | T | H | B | B | T | B | B | B | B | T | H | H | T | H | H | Leeds United | H | B | T | H | B | Leeds United | ||||||||||||||
| Liverpool | T | T | T | T | T | B | B | B | B | T | B | B | T | H | H | T | T | T | H | Liverpool | H | H | H | B | T | Liverpool | ||||||||||||||
| Manchester City | T | B | B | T | H | T | T | T | B | T | T | B | T | T | T | T | T | T | H | Manchester City | H | H | B | T | H | Manchester City | ||||||||||||||
| Manchester United | B | H | T | B | T | B | T | T | T | H | H | B | T | H | T | H | B | T | H | Manchester United | H | H | T | T | T | T | H | T | T | B | T | H | Manchester United | |||||||
| Newcastle | H | B | H | T | H | B | T | B | T | B | B | T | T | H | T | B | H | B | T | Newcastle | T | T | H | B | B | Newcastle | ||||||||||||||
| Nottingham | T | H | B | B | H | B | B | B | B | H | T | T | B | T | B | T | B | B | B | Nottingham | B | T | H | T | H | Nottingham | ||||||||||||||
| Sunderland | T | B | T | H | H | T | B | T | T | H | H | B | T | H | B | T | H | H | H | Sunderland | H | B | T | B | Sunderland | |||||||||||||||
| Tottenham | T | T | B | T | H | H | T | B | T | B | H | B | B | H | T | B | B | T | H | Tottenham | H | B | B | H | H | B | Tottenham | |||||||||||||
| West Ham | B | B | T | B | B | H | B | B | B | T | T | H | B | H | H | B | B | B | H | West Ham | B | B | T | T | B | West Ham | ||||||||||||||
| Wolverhampton | B | B | B | B | B | H | H | B | B | B | B | B | B | B | B | B | B | B | H | Wolverhampton | T | H | H | B | B | Wolverhampton | ||||||||||||||
| Đội \ Vòng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | Đội | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | Đội |
Điểm tin
[sửa | sửa mã nguồn]Thống kê mùa giải
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi bàn hàng đầu
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến ngày 13 tháng 4 năm 2026[112]
| Hạng | Cầu thủ | Đội | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Manchester City | 22 | |
| 2 | Brentford | 21 | |
| 3 | Bournemouth / Manchester City | 15 | |
| 4 | Chelsea | 14 | |
| 5 | Arsenal | 12 | |
| Brighton & Hove Albion | |||
| 7 | Liverpool | 11 | |
| 8 | Leeds United | 10 | |
| Bournemouth | |||
| Crystal Palace | |||
| Fulham |
Kiến tạo hàng đầu
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến ngày 9 tháng 11 năm 2025[113]
| Hạng | Cầu thủ | Đội | Kiến tạo |
|---|---|---|---|
| 1 | Manchester United | 5 | |
| Tottenham Hotspur | |||
| 3 | Sunderland | 3 | |
| West Ham United | |||
| Brighton | |||
| Chelsea | |||
| Bournemouth | |||
| Manchester City | |||
| Aston Villa |
Số trận giữ sạch lưới
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến ngày 5 tháng 10 năm 2025[113]
| Hạng | Cầu thủ | Đội | Số trận sạch lưới |
|---|---|---|---|
| 1 | Newcastle United | 5 | |
| 2 | Arsenal | 4 | |
| 3 | Sunderland | 3 | |
| Bournemouth | |||
| Tottenham Hotspur | |||
| Crystal Palace | |||
| 7 | Chelsea | 2 | |
| Manchester City | |||
| Leeds United | |||
| Liverpool | |||
| Everton |
Kỷ luật
[sửa | sửa mã nguồn]Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]- Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 5 thẻ[114]
Lucas Paquetá (West Ham United)
Kiernan Dewsbury-Hall (Everton)
Saša Lukić (Fulham)
- Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 1 thẻ[115]
- 12 cầu thủ
Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Giải thưởng
[sửa | sửa mã nguồn]Giải thưởng tháng
[sửa | sửa mã nguồn]| Tháng | HLV của tháng | Cầu thủ của tháng | Bàn thắng của tháng | Cản phá của tháng | Tham khảo | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HLV | Đội | Cầu thủ | Đội | Cầu thủ | Đội | Cầu thủ | Đội | ||
| Tháng 8 | Liverpool | Everton | Liverpool | Manchester City | [118][119][120][121] | ||||
| Tháng 9 | Crystal Palace | Manchester City | Arsenal | [122][123][124][125] | |||||
| Tháng 10 | Manchester United | Manchester United | Aston Villa | Burnley | [126][127][128][129] | ||||
| Tháng 11 | Chelsea | Brentford | Bournemouth | Everton | [130][131][132][133] | ||||
| Tháng 12 | Aston Villa | Leeds United | Fulham | Arsenal | [134][135][136][137] | ||||
| Tháng 1 | Manchester United | Brentford | West Ham United | [138][139][140][141] | |||||
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Dates for 2025/26 Premier League season confirmed" [Ngày diễn ra mùa giải Ngoại hạng Anh 2025/26 đã được xác nhận]. Premier League (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Semi-automated offside technology: What you need to know" [Công nghệ việt vị bán tự động: Những điều bạn cần biết]. www.premierleague.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Semi-automated offside technology to be introduced in Matchweek 32" [Công nghệ việt vị bán tự động sẽ được giới thiệu tại Vòng đấu 32]. www.premierleague.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Haidarovic, Luke. "PUMA Becomes Official Partner Of The Premier League | PUMA®" [PUMA Trở Thành Đối Tác Chính Thức Của Giải Ngoại Hạng Anh | PUMA®]. Puma (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Onyeagwara, Nnamdi (ngày 17 tháng 3 năm 2025). "Premier League announces Puma as new ball supplier from 2025-26, replacing Nike" [Premier League công bố Puma là nhà cung cấp bóng mới từ năm 2025-26, thay thế Nike]. The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Puma to supply PL match balls from 2025-26" [Puma sẽ cung cấp bóng thi đấu PL từ năm 2025-26]. ESPN.com (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Premier League and PUMA announce official partnership" [Premier League và PUMA công bố quan hệ đối tác chính thức]. Premier League (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Summer 2025 Transfer Window dates and times confirmed" [Thời gian và địa điểm cụ thể của kỳ chuyển nhượng mùa hè năm 2025 đã được xác nhận]. PremierLeague.com. Premier League. ngày 27 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Tweedale, Ali (ngày 26 tháng 4 năm 2025). "The Three Promoted Premier League Sides Will Be Relegated Again - This Never Used to Happen" [Ba đội bóng Ngoại hạng Anh thăng hạng sẽ lại xuống hạng - Điều này chưa từng xảy ra]. Opta Analyst. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Hand book 2025/26" [Sổ tay hướng dẫn 2025/26] (PDF). www.premierleague.com/. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Season 2025/26" [Mùa giải 2025/26]. www.evertonstadium.com. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Martin Odegaard named captain" (Thông cáo báo chí). London: Arsenal Football Club. ngày 30 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ↑ "Adidas and Arsenal launch new partnership" (Thông cáo báo chí). Herzogenaurach: Adidas. ngày 1 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "Emirates and Arsenal Renew Sponsorship Deal" (Thông cáo báo chí). London: Emirates. ngày 19 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2019.
- ↑ "Arsenal partner with 'Visit Rwanda'" (Thông cáo báo chí). London: Arsenal Football Club. ngày 23 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018.
- ↑ "McGinn named Aston Villa captain" (Thông cáo báo chí). Birmingham: Aston Villa Football Club. ngày 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ↑ Wallace, Sam (ngày 9 tháng 1 năm 2024). "Aston Villa land Adidas kit deal as Castore agreement ends after player complaints". The Telegraph. Birmingham. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "Aston Villa and Betano announce Principal Partnership" (Thông cáo báo chí). Birmingham: Aston Villa Football Club. ngày 22 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "Aston Villa renews partnership with Trade Nation" (Thông cáo báo chí). Birmingham: Aston Villa Football Club. ngày 28 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2024.
- ↑ Smith, Alexander (ngày 3 tháng 9 năm 2024). "Andoni Iraola on Adam Smith and Lewis Cook as AFC Bournemouth captains". Daily Echo. Bournemouth: Newsquest. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "AFC Bournemouth sign new Umbro deal" (Thông cáo báo chí). Bournemouth: A.F.C. Bournemouth. ngày 9 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "bj88 Confirmed As Front Of Shirt Sponsor" (Thông cáo báo chí). Bournemouth: A.F.C. Bournemouth. ngày 23 tháng 7 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Club Signs A Two-year Partnership With LEOS International" (Thông cáo báo chí). Bournemouth: A.F.C. Bournemouth. ngày 24 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Nathan Collins named new Brentford captain". BrentfordFC.com. Brentford Football Club. ngày 2 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Brentford announce Joma as new official kit partner". BrentfordFC.com. Brentford Football Club. ngày 22 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Brentford announce Hollywoodbets as new principal sponsor". BrentfordFC.com (Thông cáo báo chí). London: Brentford Football Club. ngày 29 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "Brentford makes Cazoo new official sleeve partner". BrentfordFC.com (Thông cáo báo chí). London: Brentford Football Club. ngày 17 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Dunk named as new skipper" (Thông cáo báo chí). Brighton: Brighton & Hove Albion Football Club. ngày 9 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- 1 2 "New kit partnership with Nike" (Thông cáo báo chí). Brighton: Brighton & Hove Albion Football Club. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2014.
- ↑ "Experience Kissimmee announces partnership with Albion" (Thông cáo báo chí). Brighton: Brighton & Hove Albion Football Club. ngày 11 tháng 6 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "CLARETS CONFIRM CULLEN AS CAPTAIN". BurnleyFootballClub.com. Burnley Football Club. ngày 31 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "CASTORE AND BURNLEY FC ANNOUNCE MULTI-YEAR PARTNERSHIP". BurnleyFootballClub.com. Burnley Football Club. ngày 8 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2024.
- ↑ "96.com Become Clarets New Front of Shirt Partner". BurnleyFootballClub.com. Burnley: Burnley Football Club. ngày 28 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "BURNLEY FC AND X ANNOUNCE STRATEGIC BRAND PARTNERSHIP WITH SURE FOR MEN FOR FIRST UK X ORIGINAL SERIES". BurnleyFootballClub.com. Burnley: Burnley Football Club. ngày 19 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Reece James named Chelsea captain" (Thông cáo báo chí). London: Chelsea Football Club. ngày 9 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ↑ Wilson, Bill (ngày 14 tháng 10 năm 2016). "Chelsea signs record-breaking £900m Nike kit deal". BBC News. London. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "Chelsea Football Club selects IFS as Principal Partner". www.chelseafc.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Chelsea and FPT elevate and extend partnership to Principal status". www.chelseafc.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Oliver Glasner reveals new Crystal Palace captain after Marc Guehi exit" (Thông cáo báo chí). The Standard. ngày 23 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Crystal Palace announce kit deal with Macron" (Thông cáo báo chí). London: Crystal Palace Football Club. ngày 22 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2022.
- ↑ "Crystal Palace announce NET88 as shirt sponsor for the 2024/25 season" (Thông cáo báo chí). London: Crystal Palace Football Club. ngày 12 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Crystal Palace announce Kaiyun Sports partnership" (Thông cáo báo chí). London: Crystal Palace Football Club. ngày 27 tháng 5 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Coleman new deal extends Everton stay to 17th season". BBC Sport. ngày 27 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Everton And Castore Partner In Landmark Agreement" (Thông cáo báo chí). Liverpool: Everton Football Club. ngày 14 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Everton signs club-record deal with Stake.com" (Thông cáo báo chí). Liverpool: Everton Football Club. ngày 9 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2022.
- ↑ "Player Profiles – Tom Cairney". London: Fulham Football Club. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ↑ "New Adidas partnership" (Thông cáo báo chí). London: Fulham Football Club. ngày 12 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2022.
- ↑ "Fulham announces record sponsorship with SBOTOP" (Thông cáo báo chí). London: Fulham Football Club. ngày 28 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2023.
- ↑ "Ethan Ampadu Named Club Captain". LeedsUnited.com. Leeds: Leeds United Football Club. ngày 23 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Leeds United announce partnership extension with adidas". LeedsUnited.com. Leeds United Football Club. ngày 30 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Leeds United announce Red Bull as front of shirt partner". Leeds United Football Club. ngày 30 tháng 5 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Leeds United announce new sleeve partnership with Parimatch - Leeds United". LeedsUnited.com. Leeds United Football Club. ngày 29 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Virgil van Dijk named new Liverpool captain, Trent Alexander-Arnold vice-captain" (Thông cáo báo chí). Liverpool: Liverpool Football Club. ngày 31 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ↑ Hunter, Andy (ngày 22 tháng 10 năm 2024). "Liverpool expect to make more than £60m a year from new Adidas kit deal". The Guardian. ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2025.
- ↑ "LFC and Standard Chartered extend principal partnership to 2027". Liverpool Football Club. ngày 14 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Liverpool Embarks on a Journey with Expedia". Liverpool F.C. ngày 17 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2020.
- ↑ "Bernardo Silva named new Manchester City captain in final year of contract". The Guardian (Thông cáo báo chí). ngày 18 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Manchester City strike 10-year kit deal with Puma". Sky Sports. London. ngày 28 tháng 2 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2019.
- ↑ Taylor, Daniel (ngày 8 tháng 7 năm 2011). "Manchester City bank record £400m sponsorship deal with Etihad Airways". The Guardian. Manchester. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015.
- ↑ "Manchester City and OKX announce new shirt sleeve Partnership" (Thông cáo báo chí). Manchester: Manchester City Football Club. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2023.
- ↑ "Fernandes named United's new club captain" (Thông cáo báo chí). Manchester: Manchester United Football Club. ngày 20 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ↑ Wilson, Bill. "Manchester United and Adidas in £750m deal over 10 years". BBC News. London. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015.
- ↑ Pearl Josephine Nazare (ngày 13 tháng 9 năm 2023). "Man Utd confirm Qualcomm's Snapdragon as new shirt sponsor". Reuters (Thông cáo báo chí). Bengaluru. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "United and Adidas launch new home shirt" (Thông cáo báo chí). Manchester: Manchester United Football Club. ngày 8 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Newcastle name six-man leadership group, new team captain and club captain – Report" (Thông cáo báo chí). Newcastle upon Tyne: Newcastle United Football Club. ngày 19 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2024.
- ↑ Whitehead, Jacob (ngày 19 tháng 8 năm 2023). "Adidas to become new Newcastle kit manufacturer in leak from documentary". The Athletic. London: The New York Times. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "Newcastle United & Sela agree multi-year front of shirt partnership" (Thông cáo báo chí). Newcastle upon Tyne: Newcastle United Football Club. ngày 9 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
- ↑ "noon.com becomes official sleeve partner" (Thông cáo báo chí). Newcastle upon Tyne: Newcastle United Football Club. ngày 27 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
- ↑ Fisher, Ben (ngày 22 tháng 11 năm 2024). "Ryan Yates: 'I wanted to sign my contract in a snorkel but Forest wouldn't let me'". The Guardian. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
...they released a video clip of their captain pootling past the City Ground on the waters of the River Trent...
- ↑ "adidas becomes official kit partner of Nottingham Forest" (Thông cáo báo chí). Nottingham: Nottingham Forest Football Club. ngày 26 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2023.
- ↑ Club, Nottingham Forest Football (ngày 5 tháng 8 năm 2025). "Club announces Bally's Corporation as Front of Shirt partner". Nottingham Forest Football Club. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Ideagen are Official Sleeve Partner of Nottingham Forest" (Thông cáo báo chí). Nottingham: Ideagen. ngày 14 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "Granit Xhaka named captain of Sunderland AFC" (Thông cáo báo chí). Sunderland Association Football Club. ngày 14 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "hummel to become Technical Kit Partner". Sunderland Association Football Club. ngày 12 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2024.
- ↑ "W88 named principal partner". Sunderland Association Football Club. ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "SUNDERLAND AFC PARTNER WITH LIVESCORE GROUP". Sunderland Association Football Club. ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Thomas Frank names Cristian Romero as captain". Tottenham Hotspur FC. ngày 13 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Tottenham Hotspur announces multi-year partnership with Nike" (Thông cáo báo chí). London: Tottenham Hotspur Football Club. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017.
- ↑ "Tottenham Hotspur announce new £320m shirt deal". BBC Sport. Manchester. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "Tottenham Hotspur partners with Crypto Platform Kraken" (Thông cáo báo chí). London: Tottenham Hotspur Football Club. ngày 16 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Jarrod Bowen appointed West Ham United Club captain" (Thông cáo báo chí). London: West Ham United Football Club. ngày 15 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2024.
- ↑ "Umbro extends partnership with West Ham United as official technical partner" (Thông cáo báo chí). London: West Ham United Football Club. ngày 2 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "West Ham United and BOYLE Sports announce landmark multi-year principal partnership". West Ham United F.C. ngày 1 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Intuit QuickBooks and West Ham United launch pioneering Sleeve Partnership together" (Thông cáo báo chí). London: West Ham United Football Club. ngày 1 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Toti | 'Everybody was fighting for a good result'". wolves.co.uk. Wolverhampton Wanderers F.C. ngày 17 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
The defender, who was revealed as the new club captain pre-match...
- ↑ "Wolves agree new kit deal with SUDU that puts club and fans first". Wolverhampton: Wolverhampton Wanderers Football Club. ngày 27 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "DEBET become principal partner in record deal" (Thông cáo báo chí). Wolverhampton: Wolverhampton Wanderers Football Club. ngày 11 tháng 6 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Wolves join JD in partnership" (Thông cáo báo chí). Wolverhampton: Wolverhampton Wanderers Football Club. ngày 5 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Club statement - Ange Postecoglou Departs". TottenhamHotspur.com. Tottenham Hotspur. ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Thomas Frank joins as head coach". TottenhamHotspur.com. Tottenham Hotspur. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Frank leaves Brentford to join Tottenham as head coach". BrentfordFC.com. Brentford F.C. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Brentford appoint Keith Andrews as head coach". BrentfordFC.com. Brentford F.C. ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Club Statement: Nuno Espírito Santo". NottinghamForest.co.uk. Nottingham Forest. ngày 8 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Forest appoint Ange Postecoglou as Head Coach". NottinghamForest.co.uk. Nottingham Forest. ngày 9 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Club Statement | Graham Potter". WHUFC.com. West Ham United. ngày 27 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênWHU27Sep-2 - ↑ "Club Statement". NottinghamForest.co.uk. Nottingham Forest. ngày 18 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Sean Dyche appointed Forest head coach". NottinghamForest.co.uk. Nottingham Forest. ngày 21 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2025.
- 1 2 "Wolves part company with Vitor Pereira". Wolves.co.uk. Wolverhampton Wanderers. ngày 2 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 "Edwards becomes new Wolves head coach". Wolves.co.uk. Wolverhampton Wanderers. ngày 12 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênauto - ↑ "Maresca leaves Chelsea after turbulent end to 2025". BBC Sport. ngày 1 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênMUFC5Jan - 1 2 "Liam Rosenior appointed Chelsea head coach". ChelseaFC.com. Chelsea F.C. ngày 6 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Calum McFarlane delivers Chelsea team news ahead of Fulham". ChelseaFC.com. Chelsea F.C. ngày 6 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 "Official statement: Manchester United appoint Michael Carrick as head coach". ManUtd.com. Manchester United. ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênTHFC11Feb - ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênTHFC14Feb - ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênNFFC12Feb - ↑ "VÍTOR PEREIRA APPOINTED FOREST HEAD COACH". nottinghamforest.co.uk. Nottingham Forest. ngày 15 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Premier League Handbook 2022/23" [Sổ tay Premier League 2023/24] (PDF). Premier League. tr. 109–111. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "Premier League Top Player Stats – Goals" [Thống kê cầu thủ hàng đầu Ngoại hạng Anh – Bàn thắng]. Premier League. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 "Premier League Top Player Stats – Assists" [Thống kê cầu thủ hàng đầu Ngoại hạng Anh – Kiến tạo]. Premier League. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025. Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; tên "CS" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau - ↑ "Premier League Top Player Stats – Yellow Cards" [Thống kê cầu thủ hàng đầu Ngoại hạng Anh – Thẻ vàng]. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Premier League Top Player Stats – Red Cards" [Thống kê cầu thủ hàng đầu Ngoại hạng Anh – Thẻ đỏ]. Premier League. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 "Premier League Top Club Stats – Yellow Cards" [Thống kê câu lạc bộ hàng đầu Ngoại hạng Anh – Thẻ vàng]. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 "Premier League Top Club Stats – Red Cards" [Thống kê câu lạc bộ hàng đầu Ngoại hạng Anh – Thẻ đỏ]. Premier League. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Slot named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Grealish wins first ever EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Szoboszlai makes history with Guinness Goal of the Month award". Premier League. ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Trafford wins Coca-Cola Save of the Month award". Premier League. ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Glasner named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 10 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Haaland wins fourth EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 10 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Zubimendi wins Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 10 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Donnarumma wins Coca-Cola Save of the Month award". Premier League. ngày 10 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Amorim named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 7 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Mbeumo wins his first EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 7 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Buendia wins Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 7 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Dubravka claims Coca-Cola Save of the Month". Premier League. ngày 7 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Maresca named Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 12 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Thiago wins his first EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 12 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Adams becomes first American to win Guinness Goal of the Month". Premier League. ngày 12 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Pickford equals record for Coca-Cola Save of the Month award". Premier League. ngày 12 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Emery named December Barclays Manager of the Month". Premier League. ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Calvert-Lewin wins first EA SPORTS Player of the Month award for six years". Premier League. ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Wilson wins Guinness Goal of the Month for the second time". Premier League. ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Raya equals record for Coca-Cola Save of the Month award". Premier League. ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Carrick wins first Barclays Manager of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Thiago makes history after winning EA SPORTS Player of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Reed wins Guinness Goal of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Areola wins Coca-Cola Save of the Month award". Premier League. ngày 13 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026.