Giải bóng đá chuyên nghiệp Vịnh Ba Tư

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Persian Gulf Pro League
لیگ برتر خلیج فارس
crest
Thành lập, 1970; 49 năm trước
Quốc giaIran
Liên đoànAFC
Số đội16
Cấp độ trong hệ thống1
Xuống hạng đếnAzadegan League
Cúp quốc giaCúp Hazfi
Iranian Siêu cúp bóng đá
Cúp quốc tếAFC Champions League
Đương kim vô địchPersepolis (danh hiệu thứ 11)
(2017–18)
Vô địch nhiều nhấtPersepolis (11 danh hiệu)
Vua phá lướiIran Reza Enayati (149 bàn)
Đối tác truyền hình
Trang webIranLeague.ir
Persian Gulf Pro League 2018–19

Giải bóng đá chuyên nghiệp Vịnh Ba Tư Iran (tiếng Anh: Persian Gulf Pro League), (tiếng Ba Tư: لیگ برتر خلیج فارس‎), trước đây Iran Pro League (tiếng Ba Tư: لیگ برتر فوتبال ایران‎), là hạng đấu cao nhất của bóng đá Iran. Giải đấu còn có tên là Persian Gulf Cup (tiếng Ba Tư: جام خلیج فارس‎) từ năm 2006. Đây là hạng đấu cao nhất của Iran kể từ khi thành lập năm 2001. Mỗi năm, đội đầu bảng Persian Gulf Pro League là đội vô địch, các đội cuối bảng xuống chơi tại Azadegan League.

Từ năm 2013, giải có 16 đội tham dự. Đội vô địch và á quân của Persian Gulf Pro League và Cúp Hazfi tự động lọt vào vòng bảng AFC Champions League. Một phần ba của Persian Gulf Pro League lọt vào vòng Play-off của AFC Champions League. Hai đội cuối bảng sẽ xuống chơi tại Azadegan League. Trong quá khứ, thể thức và số đội bóng thay đổi liên tục. Sepahan là đội bóng thành công nhất với 5 danh hiệu, trong khi Persepolis là đội bóng vô địch kỉ lục nhiều nhất với 11 danh hiệu.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

League Trophy, được làm ra để sử dụng như danh hiệu của năm 2017 trở đi.
Đội vô địch Persian Gulf Pro League
Mùa giải Đội vô địch Á quân
2001–02 Persepolis Esteghlal
2002–03 Sepahan PAS Tehran
2003–04 PAS Tehran Esteghlal
2004–05 Foolad Zob Ahan
2005–06 Esteghlal PAS Tehran
2006–07 Saipa Esteghlal Ahvaz
2007–08 Persepolis Sepahan
2008–09 Esteghlal Zob Ahan
2009–10 Sepahan Zob Ahan
2010–11 Sepahan Esteghlal
2011–12 Sepahan Tractor Sazi
2012–13 Esteghlal Tractor Sazi
2013–14 Foolad Persepolis
2014–15 Sepahan Tractor Sazi
2015–16 Esteghlal Khuzestan Persepolis
2016–17 Persepolis Esteghlal
2017–18 Persepolis Zob Ahan

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Số đội bóng Giai đoạn
14 2001–02 cho đến 2003–04
16 2004–05 cho đến 2006–07, từ 2013–14
18 2007–08 cho đến 2012–13

Thứ hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Thành viên hiệp hội Tổng điểm Điểm FIFA Điểm Câu lạc bộ 2018 2017 2016 2015
2018 2017 Mvmt Điểm (10%) Điểm (90%)
1 3 2 +2 Trung Quốc Trung Quốc 96.241 498 6.241 55.067 90.000 0.000 24.567 14.750 15.750
2 1 -1 -1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất UAE 94.793 476 5.965 54.350 88.828 0.000 11.350 18.000 25.000
3 6 3 +3 Qatar Qatar 93.033 329 4.123 54.400 88.910 0.000 13.400 22.000 19.000
4 5 1 +1 Nhật Bản Nhật Bản 85.315 600 7.519 47.600 77.796 0.000 21.850 10.500 15.250
5 2 -3 -3 Hàn Quốc Hàn Quốc 84.694 570 7.143 47.450 77.551 0.000 9.950 20.750 16.750
6 4 -2 -2 Ả Rập Xê Út Ả Rập Xê Út 77.655 543 6.805 43.350 70.850 0.000 18.600 9.500 15.250
7 7 0 Iran Iran 76.110 798 10.000 40.450 66.110 0.000 16.200 13.000 11.250
8 8 0 Úc Úc 54.143 747 9.361 27.400 44.782 0.000 5.900 14.000 7.500
9 10 1 +1 Thái Lan Thái Lan 45.532 236 2.957 26.050 42.575 0.000 15.050 1.000 10.000
10 11 1 +1 Iraq Iraq 41.336 438 5.489 21.933 35.847 0.000 8.933 9.833 3.167

Ghi chú: Tính tới ngày 21 tháng 12 năm 2017

Câu lạc bộ hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Vị trí Sân vận động Sức chứa
Esteghlal Tehran Azadi 78,116
Esteghlal Khuzestan Ahvaz Ghadir 38,900
Foolad Ahvaz Foolad Arena 30,655
Machine Sazi Tabriz Sahand 66,833
Naft Masjed Soleyman Masjed Soleyman Behnam Mohammadi 8.000
Nassaji Mazandaran Qaem Shahr Vatani 15.000
Padideh Mashhad Imam Reza 27,700
Pars Jonoubi Jam Jam Takhti Jam 15.000
Paykan Shahr-e Qods Shahre Qods 25.000
Persepolis Tehran Azadi 78,116
Saipa Tehran Dastgerdi 8,250
Sanat Naft Abadan Takhti Abadan 8.000
Sepahan Isfahan Naghsh-e-Jahan 75.000
Sepidrood Rasht Sardar Jangal 15.000
Tractor Sazi Tabriz Sahand 66,833
Zob Ahan Fuladshahr Foolad Shahr 15.000

Đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

The following table lists the performance of each club describing winners of the Đội vô địchhip.

Đội bóng Vô địch Á quân Hạng ba
Sepahan 5 (2002–03, 2009–10, 2010–11, 2011–12, 2014–15) 1 (2007–08) 1 (2012–13)
Persepolis 4 (2001–02, 2007–08, 2016–17, 2017–18) 2 (2013–14, 2015–16) 2 (2002–03, 2006–07)
Esteghlal 3 (2005–06, 2008–09, 2012–13) 4 (2001–02, 2003–04, 2010–11, 2016–17) 5 (2004–05, 2009–10, 2011–12, 2015–16, 2017–18)
Foolad 2 (2004–05, 2013–14) 2 (2001–02, 2003–04)
PAS Tehran 1 (2003–04) 2 (2002–03, 2005–06)
Saipa 1 (2006–07) 1 (2005–06)
Esteghlal Khuzestan 1 (2015–16)
Zob Ahan 4 (2004–05, 2008–09, 2009–10, 2017–18) 1 (2010–11)
Tractor Sazi 3 (2011–12, 2012–13, 2014–15) 1 (2016–17)
Esteghlal Ahvaz 1 (2006–07)
Naft Tehran 2 (2013–14, 2014–15)
Saba Qom 1 (2007–08)
Mes Kerman 1 (2008–09)

Bảng xếp hạng mọi thời đại[sửa | sửa mã nguồn]

Vị thứ Câu lạc bộ Mùa giải Số trận Thắng Hòa Thua BT BB HS Đ Vô địch Á quân Hạng ba Xuống hạng Thứ hạng tốt nhất
1 Esteghlal1 17 522 255 165 102 773 492 +281 929 3 4 5 1st
2 Persepolis3 4 5 17 522 238 166 118 741 520 +221 867 4 2 2 1st
3 Sepahan2 17 522 230 166 126 741 515 +226 853 5 1 1 1st
4 Zob Ahan6 17 522 210 175 137 654 525 +129 804 4 1 2nd
5 Foolad 16 488 186 166 136 577 502 +75 724 2 2 1 1st
6 Saipa 17 522 167 181 174 589 599 −10 682 1 1 1st
7 Saba Qom 13 414 128 159 127 468 460 +8 543 1 1 3rd
8 Malavan7 14 436 121 145 170 403 502 −99 507 2 7th
9 Tractor Sazi8 10 312 129 108 75 415 322 +96 494 3 1 2nd
10 Paykan 13 398 122 113 163 413 495 −81 489 4 5th
11 Fajr Sepasi 12 368 101 135 132 347 406 −59 438 2 4th
12 Rah Ahan 11 354 91 114 149 353 447 −94 387 1 8th
13 Naft Tehran 8 252 91 88 73 284 258 +27 361 2 3rd
14 Mes Kerman 8 264 85 99 80 310 292 +18 354 1 1 3rd
15 Aboumoslem 9 270 83 90 97 295 304 −9 339 1 4th
16 Esteghlal Ahvaz 9 274 80 78 116 327 402 −75 318 1 2 2nd
17 PAS Tehran9 6 168 72 59 37 263 181 +82 274 1 2 1st
18 Bargh Shiraz 8 236 60 78 98 250 335 −85 258 1 7th
19 Sanat Naft 7 222 61 61 100 238 317 −85 244 3 9th
20 Esteghlal Khuzestan 5 150 42 59 49 155 172 −18 185 1 1st
21 Gostaresh Foulad 5 150 39 60 51 147 161 −14 177 8th
22 PAS Hamedan 4 136 38 48 50 143 165 −22 162 1 5th
23 Damash10 4 132 33 46 53 140 177 −33 145 2 7th
24 Padideh 4 120 34 43 43 114 129 −15 139 10th
25 Shahin Bushehr 3 102 23 38 41 96 118 −22 107 1 13th
26 Pegah 3 90 20 28 42 70 122 −52 88 1 9th
27 Steel Azin11 2 68 19 23 26 85 112 −27 80 1 5th
28 Shamoushak Noshahr 3 86 16 26 44 64 118 −54 74 1 14th
29 Siah Jamegan 3 90 15 27 48 64 117 −53 72 13th
30 Shahrdari Tabriz 2 68 14 29 25 79 97 −18 71 1 12th
31 Pars Jonoubi Jam 1 30 11 14 5 34 24 +10 47 5th
32 Aluminium Hormozgan 1 34 7 14 13 26 40 −14 35 1 15th
33 Payam Mashhad 1 34 9 8 17 33 52 −19 35 1 16th
34 Sepidrood 1 30 8 6 16 24 39 -15 30 13th
35 Mes Sarcheshmeh 1 34 5 9 20 23 54 −31 24 1 18th
36 Naft Masjed Soleyman 1 30 3 13 14 19 39 −20 22 1 16th
37 Rahian Kermanshah12 1 34 3 12 19 25 59 −34 21 1 18th
38 Tarbiat Yazd13 1 30 4 7 19 21 43 −22 19 1 16th
39 Gahar Zagros14 1 34 3 10 21 24 59 −35 19 1 18th
40 Esteghlal Rasht 1 26 3 7 16 18 44 −26 16 1 13th
41 Machine Sazi 1 30 3 7 20 18 45 −27 16 1 16th
42 Nassaji Mazandaran
Persian Gulf Pro League 2018–19
Azadegan League 2018-19
Dissolved

Nguồn: iplstats.com
Ghi chú:
Only league matches; play-offs are not included in the all-time table.
1 Esteghlal was deducted one point in the 2013–14 season.
2 Sepahan was deducted three points in the 2007–08 season.
3 Persepolis was deducted six points in the 2005–06 season.
4 Persepolis was deducted six points in the 2007–08 season.
5 Persepolis was deducted one point in the 2013–14 season.
6 Zob Ahan was deducted one point in the 2005–06 season.
7 Malavan was deducted one point in the 2013–14 season.
8 Tractor Sazi was deducted one point in the 2013–14 season.
9 PAS Tehran was deducted one point in the 2006–07 season.
10 Damash was deducted one point in the 2013–14 season.
11 Steel Azin was formerly known as Ekbatan.
12 Rahian Kermanshah was formerly known as Shirin Faraz.
13 Tarbiat Yazd was formerly known as Shahid Ghandi.
14 Gahar Zagros was formerly known as Damash Lorestan.

Khán giả[sửa | sửa mã nguồn]

Khán giả trung bình giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Trung bình Câu lạc bộ nhiều khán giả nhất Trung bình câu lạc bộ Câu lạc bộ ít khán giả nhất Trung bình câu lạc bộ
2005–06 9,179 Esteghlal 33,467 Shamoushak Noshahr 3,542
2006–07 10,119 Esteghlal 35.000 Rah Ahan 4.073
2007–08 11,235 Persepolis 60.000 Rah Ahan 2,647
2008–09 8,954 Persepolis 40,688 PAS Hamedan 3,706
2009–10 12,298 Tractor Sazi 57,647 Paykan 2,313
2010–11 9,383 Tractor Sazi 42.000 Paykan 1,941
2011–12 9,488 Tractor Sazi 39,533 Mes Sarcheshmeh 1,706
2012–13 7,964 Esteghlal 34,250 Rah Ahan 1,942
2013–14 7,631 Persepolis 29,467 Rah Ahan 1,664
2014–15 6,921 Tractor Sazi 27,488 Saba Qom 1,365
2015–16 8.048 Persepolis 47.036 Naft Tehran 1,594
2016–17 8.086 Persepolis 48,567 Gostaresh Foulad 1.018
2017–18 9.060 Persepolis 39,786 Gostaresh Foulad 817

Ghi chú:
Các trận đấu bị cấm khán giả không được tính vào số khán giả trung bình.

Các trận đấu có khán giả đông nhất theo mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Đội nhà Tỉ số Đội khách Khán giả Ngày Vòng đấu Sân vận động
2005–06 Esteghlal 4–1 Bargh Shiraz 110.000 21 tháng 4, 2006 (2006-04-21) 30 Azadi
2006–07 Persepolis 2–1 Esteghlal 95.000 3 tháng 11, 2006 (2006-11-03) 8 Azadi
2007–08 Persepolis 2–1 Sepahan 110.000 17 tháng 5, 2008 (2008-05-17) 34 Azadi
2008–09 Persepolis 2–0 Damash 90.000 25 tháng 9, 2008 (2008-09-25) 8 Azadi
Persepolis 1–1 Esteghlal 90.000 3 tháng 10, 2008 (2008-10-03) 9 Azadi
Esteghlal 1–1 Persepolis 90.000 13 tháng 2, 2009 (2009-02-13) 26 Azadi
2009–10 Tractor Sazi 0–0 Moghavemat 110.000 22 tháng 1, 2010 (2010-01-22) 24 Sahand
2010–11 Esteghlal 1–0 Persepolis 100.000 15 tháng 10, 2010 (2010-10-15) 11 Azadi
2011–12 Persepolis 0–2 Esteghlal 100.000 16 tháng 9, 2011 (2011-09-16) 7 Azadi
2012–13 Esteghlal 0–0 Persepolis 100.000 25 tháng 1, 2013 (2013-01-25) 23 Azadi
Esteghlal 1–2 Damash 100.000 10 tháng 5, 2013 (2013-05-10) 34 Azadi
2013–14 Esteghlal 0–0 Persepolis 100.000 6 tháng 9, 2013 (2013-09-06) 8 Azadi
2014–15 Tractor Sazi 3–3 Naft Tehran 80.000 15 tháng 5, 2015 (2015-05-15) 30 Sahand
2015–16 Persepolis 4–2 Esteghlal 100.000 15 tháng 4, 2016 (2016-04-15) 26 Azadi
2016–17 Persepolis 4–0 Padideh 80.000 19 tháng 4, 2017 (2017-04-19) 28 Azadi
2017–18 Esteghlal 1–0 Persepolis 100.000 1 tháng 3, 2018 (2018-03-01) 25 Azadi

Kỉ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Vua phá lưới mọi thời đại[sửa | sửa mã nguồn]

Vua phá lưới Giải đấu mọi thời đại[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật gần đây nhất: 24 tháng 4 năm 2018

# Cầu thủ Số bàn thắng Năm
1 Iran Reza Enayati 149 2001–2017
2 Iran Mehdi Rajabzadeh 116 2001–2018
3 Iran Arash Borhani 114 2002–2017
4 Iran Fereydoon Fazli 85 2001–2010
5 Iran Edmond Bezik 84 1994–2006
6 Brasil Édinho 82 2008–nay
7 Iran Ali Asghar Modirroosta 80 1991–2003
8 Iran Karim Ansarifard 77 2007–2014
9 Iran Jalal Rafkhaei 75 2005–nay
10 Iran Mohammad Reza Khalatbari 73 2004–nay
11 Iran Ali Daei 72 1994–2007
12 Iran Mohammad Gholami 71 2001–nay
13 Iraq Emad Mohammed 70 2005–2012
14 Iran Rasoul Khatibi 68 1997–2010
Iran Mehdi Seyedsalehi 68 1997–2010
15 Iran Reza Sahebi 67 1989–2003
Iran Reza Norouzi 67 2007–2018
16 Iran Milad Meydavoudi 66 2004–nay
17 Iran Siavash Akbarpour 65 2004–2015
18 Iran Mohammad Ghazi 64 2007-nay
19 Iran Gholam Hossein Mazloumi 63 1971–1979
20 Iran Mohsen Garousi 61 1989–2002
Iran Mohsen Bayatinia 61 2001–2014
22 Sénégal Ibrahima Touré 60 2007–2011
23 Iran Behnam Seraj 59 1996–2004
Iran Faraz Fatemi 59 1997–2011
24 Iran Aziz Espandar 58 1971–1979
Iran Mohammad Momeni 58 1989–2003
Iran Hossein Khatibi 58 1991–2000
Iran Iman Razaghirad 58 2001–2013
Brasil Luciano Periera 58 2012- nay
Includes when Azadegan LeagueTakht Jamshid Cup were Top Division[cần dẫn nguồn]

Các cầu thủ in đậm là vẫn còn thi đấu.

Số lần ra sân nhiều nhất mọi thời đại[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật gần đây nhất: 29 tháng 7 năm 2018

# Cầu thủ Số trận Năm
1 Iran Ebrahim Sadeghi 437 2000–2017
2 Iran Jalal Hosseini 400 2002 đến nay
3 Iran Mehdi Rahmati 397 2000 đến nay
4 Iran Amir Hossein Sadeghi 385 2003 đến nay
5 Iran Mehdi Rajabzadeh 381 2001 đến nay
6 Iran Pejman Nouri 367 2001 đến nay
7 Iran Khosro Heydari 365 2002 đến nay
8 Iran Mohsen Bengar 364 2003 đến nay
9 Iran Mohammad Nosrati 346 2000 đến nay
10 Iran Arash Borhani 327 2002 đến 2016
11 Iran Majid Ayoubi 319 2001 đến nay
12 Iran Mohammad Nouri 318 2005 đến nay
13 Iran Hadi Aghily 311 2000 đến 2016
14 Iran Hossein Badamaki 303 2001 đến 2017
15 Iran Pirouz Ghorbani 302 2003 đến 2016
16 Iran Reza Enayati 289 2001 đến 2016
17 Iran Rahman Ahmadi 288 2003 đến nay

Phát sóng và tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu trưng của IRIB TV3, đối tác TV quan trọng nhất của giải đấu

Kênh truyền hình IRIB có quyền phát sóng hầu hết các trận đấu ở Persian Gulf Pro League, Azadegan LeagueCúp Hazfi. Mỗi trận đấu của EsteghlalPersepolis được phát sóng trên IRIB TV3, kênh nổi tiếng nhất của IRIB. Ngoài ra Esteghlal và Persepolis playing thi đấu không cùng lúc ngoại trừ Sorkhabi derby và hai vòng đấu cuối cùng của mùa giải. IRIB Varzesh chiếu các trận đấu quan trọng khác, trong khi các trận còn lại phát sóng ở các kênh khu vực của IRIB. Hơn nữa Navad, một chương trình bóng đá hàng tuần phát sóng trên IRIB TV3, chiếu diễn biến của các trận đấu tại Persian Gulf Pro League và Azadegan League.

Tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Persian Gulf Pro League được tài trợ từ năm 2005. Có 4 nhà tài trợ từ khi giải đấu thành lập.

  • 2001–2005: không có nhà tài trợ
  • 2005–2007: Zamzam
  • 2007–2009: Padideh
  • 2009–2014: Irancell
  • 2014–2016: Sun Star
  • 2016–nay: Fanap

Theo một nghiêm cứu vào tháng 11 năm 2012, các câu lạc bộ ở Persian Gulf Cup 2010–11 kiếm được trung bình 15% thu nhập từ tài trợ.[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mahsa Qorbani; Mohammad Javad Sheikh; Meysam Bagheri (tháng 11 năm 2012). “A comparative study of how to finance professional football premier leagues in Iran và England” (PDF). Scholarly Journal of Business Administration 2 (9): 147. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2013. [liên kết hỏng]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]