Giải bóng đá ngoại hạng Uzbekistan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải bóng đá ngoại hạng Uzbekistan
Thành lập1992
Quốc gia Uzbekistan
Liên đoànAFC (Châu Á)
Số đội12
Cấp độ trong hệ thống1
Xuống hạng đếnGiải bóng đá chuyên nghiệp quốc gia Uzbekistan
Cúp quốc giaCúp bóng đá Uzbekistan
Siêu cúp bóng đá Uzbekistan
Cúp UZPFL
Cúp liên đoànGiải bóng đá vô địch câu lạc bộ châu Á
Đương kim vô địchLokomotiv Tashkent
(2017)
Đối tác truyền hìnhUzbekistan NTRC Sport
Uzbekistan Regional NTRC Channels
Trang webpfl.uz
Giải bóng đá ngoại hạng Uzbekistan 2018

Giải bóng đá ngoại hạng Uzbekistan (tiếng Uzbek: O'zbekiston Superligasi / Ўзбекистон Суперлигаси; tiếng Nga: Суперлига Узбекистана) — là hạng đấu bóng đá cao nhất của Uzbekistan, và vận hành dưới sự điều hành của Liên đoàn bóng đá chuyên nghiệp Uzbekistan và Liên đoàn bóng đá Uzbekistan. Giải được thành lập năm 1992 và có 12 đội tham gia (từ năm 2018). Ba đội cao nhất sẽ có cơ hội tham gia Giải bóng đá vô địch câu lạc bộ châu Á, trong khi hai đội thấp nhất sẽ xuống chơi ở Giải bóng đá chuyên nghiệp quốc gia Uzbekistan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá ngoại hạng Uzbekistan thành lập năm 1992 sau sự tan rã của Liên Xô và giải quốc nội của nó, Soviet Top League. Giải được biết đến ở địa phương với tên Higher League với sự xuống hạng đến First League.

17 câu lạc bộ tham gia vào mùa giải đầu tiên. Trước khi giải được thành lập, đã có một giải đấu quốc nội diễn ra, nhưng các đội hàng đầu của hệ thống giải bóng đá Liên Xô không tham gia và vì vậy không thể trao chức vô địch cho Uzbekistan.

Mùa giải đầu tiên năm 1992 chứng kiến sự chia sẻ danh hiệu của Pakhtakor TashkentNeftchi.

Các đội vô địch giải từ 1992 đến 2011 được mời tham dự Commonwealth of Independent States Cup do Nga làm chủ nhà. Các đội vô địch giải cũng được tham gia Giải bóng đá vô địch câu lạc bộ châu Á từ mùa giải 1994–95 trở đi. Giải đấu từ năm 2008 còn có thêm đội vô địch Cúp bóng đá Uzbekistan và thêm các đội khác từ hệ thống giải phụ thuộc vào xếp hạng của Liên đoàn bóng đá châu Á tại thời điểm đó. Và cũng có cơ hội cho các đội bóng tham gia Cúp AFC, vốn là giải dành cho các nước đang phát triển. Các đội bóng cũng tham gia Asian Cup Winner's Cup từ năm 1993 và mùa giải cuối cùng là 2001–02.

Vì vậy, chỉ có Nasaf Qarshi đã giành tất cả chức vô địch, vô địch Cúp AFC 2011, giải mà họ là đội nhà của trận chung kết. Pakhtakor Tashkent cũng vô địch IFA Shield khi được Ấn Độ mời năm 1993 và tiếp tục vô địch Commonwealth of Independent States Cup 2007, chức vô địch đầu tiên và duy nhất của một câu lạc bộ Uzbekistan.

Hệ thống giải[sửa | sửa mã nguồn]

Giải diễn ra từ tháng Ba đến tháng Mười Một trong năm và thường có Siêu cúp như bước chạy đà cho mùa giải mới. Các đội thi đấu với nhau trên cả sân nhà và sân khách. Hai hoặc ba đội có thể xuống hạng tùy vào số đội tham gia, mà trong quá khứ là từ 14 đến 17 đội. Thông thường không có đội nào thăng hạng từ First League, vì do các đội dự bị của họ giành chức vô địch. Các câu lạc bộ dự bị không được tham gia hạng đấu cao nhất nhưng có thể tham gia bất kì cấp độ nào cho đến tối đa là First League. Trong những trường hợp này, các câu lạc bộ có thể xuống hạng mà không có đội lên hạng làm cho số đội tham gia ở mùa sau giảm hơn so với mùa trước.

Đội vô địch giải sẽ tham gia Giải bóng đá vô địch câu lạc bộ châu Á mùa tiếp theo cùng với đội vô địch Cúp bóng đá Uzbekistan.

Câu lạc bộ (2017)[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí các đội bóng Giải bóng đá vô địch quốc gia Uzbekistan 2017
Câu lạc bộ Huấn luyện viên Địa điểm Sân vận động Sức chứa Tài trợ áo đấu
Bunyodkor Uzbekistan Mirjalol Qosimov Tashkent Sân vận động Bunyodkor 34.000 Jako
Bukhoro Uzbekistan Ulugbek Bakaev Bukhoro Bukhoro Arena 22.700 Macron
Dinamo Uzbekistan Oleg Tyulkin Samarkand Sân vận động Dinamo 16.000
Kokand 1912 Uzbekistan Numon Khasanov Kokand Sân vận động Kokand 10.500 Joma
Lokomotiv Uzbekistan Andrey Miklyaev Tashkent Sân vận động Lokomotiv 8.000 Joma
Mash'al Nga Alexander Khomyakov Muborak Sân vận động Bahrom Vafoev 10.000 Patrick
Metallurg Uzbekistan Rustam Mirsodiqov Bekabad Sân vận động Metallurg 15.000 Joma
Nasaf Qarshi Uzbekistan Ruziqul Berdiev Qarshi Sân vận động Qarshi 14.750 Adidas
Navbahor Uzbekistan Ilkhom Muminjonov Namangan Sân vận động Markaziy 22.000 Jako
Neftchi Uzbekistan Vadim Abramov Farghona Sân vận động Istiqlol 20.000 Joma
Obod Ukraina Andrey Demchenko Tashkent Sân vận động JAR 8.450 Nike
Olmaliq FK Nga Viktor Kumykov Olmaliq Sân vận động Olmaliq SM 12.000 Adidas
Pakhtakor Gruzia Shota Arveladze Tashkent Sân vận động Pakhtakor 35.000 Adidas
Qizilqum Uzbekistan Yuriy Lukin Zarafshon Sân vận động Yoshlar 12.500 Joma
Sogdiana Uzbekistan Davron Fayziev Jizzakh Sân vận động Sogdiana 11.650 Joma
Shurtan Uzbekistan Genadiy Kochnev Ghuzor Sân vận động G'uzor 7.000 Joma

Đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Đội vô địch thời kì Liên Xô[sửa | sửa mã nguồn]

Từ khi độc lập[sửa | sửa mã nguồn]

Đội vô địch và vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Vô địch Á quân Hạng ba Vua phá lưới
1992* Pakhtakor
Neftchi Farg'ona
Sogdiana Jizzakh Uzbekistan Valeriy Kechinov (Pakhtakor, 24 bàn)
1993 Neftchi Farg'ona Pakhtakor Navbahor Namangan Uzbekistan Rustam Durmonov (Neftchi, 24 bàn)
1994 Neftchi Farg'ona Nurafshon Buxoro Navbahor Namangan Uzbekistan Ravshan Bozorov (Neftchi, 26 bàn)
1995 Neftchi Farg'ona MHSK Tashkent Navbahor Namangan Uzbekistan Oleg Shatskikh (Navbahor, 23 bàn)
1996 Navbahor Namangan Neftchi Farg'ona MHSK Tashkent Uzbekistan Jafar Irismetov (Do'stlik, 23 bàn)
Uzbekistan Oleg Shatskikh (Navbahor, 23 bàn)
1997 MHSK Tashkent Neftchi Farg'ona Navbahor Namangan Uzbekistan Jafar Irismetov (Do'stlik, 34 bàn)
1998 Pakhtakor Neftchi Farg'ona Navbahor Namangan Uzbekistan Mirjalol Kasymov (Pakhtakor, 22 bàn)
Uzbekistan Igor Shkvyrin (Pakhtakor, 22 bàn)
1999 Do'stlik Neftchi Farg'ona Navbahor Namangan Uzbekistan Umid Isoqov (Neftchi, 24 bàn)
Uzbekistan Bakhtiyor Hamidullaev (FK Andijan, 24 bàn)
2000 Do'stlik Neftchi Farg'ona Nasaf Qarshi Uzbekistan Jafar Irismetov (Do'stlik, 45 bàn)
2001 Neftchi Farg'ona Pakhtakor Nasaf Qarshi Uzbekistan Umid Isoqov (Neftchi, 28 bàn)
2002 Pakhtakor Neftchi Farg'ona Qizilqum Zarafshon Uzbekistan Bakhtiyor Hamidullaev (FK Andijan, 22 bàn)
2003 Pakhtakor Neftchi Farg'ona Navbahor Namangan Uzbekistan Marsel Idiatullin (Qizilqum, 26 bàn)
2004 Pakhtakor Neftchi Farg'ona Navbahor Namangan Uzbekistan Shuhrat Mirkholdirshoev (Navbahor, 31 bàn)
2005 Pakhtakor Mash'al Mubarek Nasaf Qarshi Uzbekistan Anvar Soliev (Pakhtakor, 29 bàn)
2006 Pakhtakor Neftchi Farg'ona Nasaf Qarshi Uzbekistan Pavel Solomin (Traktor Tashkent, 21 bàn)
2007 Pakhtakor Kuruvchi Mash'al Mubarek Uzbekistan Ilhom Mo'minjonov (Kuruvchi, 21 bàn)
2008** Bunyodkor Pakhtakor Neftchi Farg'ona Uzbekistan Server Djeparov (Bunyodkor, 19 bàn)
2009 Bunyodkor Pakhtakor Nasaf Qarshi Brasil Rivaldo (Bunyodkor, 20 bàn)
2010 Bunyodkor Pakhtakor Nasaf Qarshi Uzbekistan Alisher Kholiqov (Neftchi, 13 bàn)
Uzbekistan Nosirbek Otakuziev (Olmaliq FK, 13 bàn)
2011 Bunyodkor Nasaf Qarshi Pakhtakor Serbia Miloš Trifunović (Bunyodkor, 17 bàn)
2012 Pakhtakor Bunyodkor Lokomotiv Tashkent Uzbekistan Anvar Berdiev (Neftchi, 19 bàn)
2013 Bunyodkor Lokomotiv Tashkent Nasaf Qarshi Ukraina Oleksandr Pyschur (Bunyodkor, 19 bàn)
2014 Pakhtakor Lokomotiv Tashkent Nasaf Qarshi Turkmenistan Artur Gevorkyan (Nasaf, 18 bàn)
2015 Pakhtakor Lokomotiv Tashkent Nasaf Qarshi Uzbekistan Igor Sergeev (Pakhtakor, 23 bàn)
2016 Lokomotiv Tashkent Nasaf Qarshi Bunyodkor Uzbekistan Temurkhuja Abdukholiqov (Lokomotiv Tashkent, 22 bàn)
2017 Lokomotiv Tashkent Nasaf Qarshi Pakhtakor Uzbekistan Marat Bikmaev (Lokomotiv Tashkent, 26 bàn)
* Giải đổi tên thành Oliy Liga
** Giải đổi tên thành O'zbekiston PFL

Thành tích theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Số lần vô địch Số lần á quân Mùa giải vô địch
Pakhtakor Tashkent 11 5 1992*, 1998, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2012, 2014, 2015
Neftchi Farg'ona 5 9 1992*, 1993, 1994, 1995, 2001
Bunyodkor Tashkent 5 2 2008, 2009, 2010, 2011, 2013
Lokomotiv Tashkent 2 3 2016, 2017
Do'stlik 2 - 1999, 2000
Navbahor Namangan 1 - 1996
MHSK Tashkent 1 1 1997
Nasaf Qarshi - 3
Buxoro - 1
Mash'al Mubarek - 1

* Các hai đội đều được trao danh hiệu.

Bảng xếp hạng mọi thời đại[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng mọi thời đại của giải, tính đến khi kết thúc mùa giải 2016[1]

VT Đội Mùa giải Đ St T H B BT BB 1 2 3 Cao nhất
1 Pakhtakor 25 1630 740 504 118 118 1678 629 11 5 1 1
2 Neftchi Farg'ona 25 1492 740 462 106 172 1522 766 5 9 1 1
3 Navbahor Namangan 25 1196 740 353 137 250 1275 913 1 0 8 1
4 Nasaf Qarshi 20 1102 588 330 112 146 1069 665 0 2 9 2
5 Bukhoro 24 1083 714 289 113 312 1000 1083 0 1 0 2
6 Andijan 23 812 688 226 134 328 942 1142 0 0 0 5
7 Dinamo Samarqand 21 792 650 227 111 312 807 952 0 0 0 4
8 Sogdiana Jizzakh 21 746 628 214 104 310 814 1061 0 0 1 3
9 Metallurg Bekabad 19 657 554 181 114 259 697 890 0 0 0 5
10 Qizilqum Zarafshon 17 655 494 186 97 211 634 710 0 0 1 3
11 Bunyodkor 10 653 280 201 50 29 553 147 5 2 1 1
12 Mashal 16 647 456 189 80 187 590 628 0 1 1 2
13 Traktor Tashkent 16 621 490 178 87 225 684 814 0 0 0 4
14 Dustlik 11 559 346 169 52 125 669 532 2 0 0 1
15 Lokomotiv Tashkent 12 553 336 162 67 107 542 408 1 3 1 1
16 Kokand 1912 11 411 340 123 42 175 462 654 0 0 0 5
17 Surkhon Termez 12 393 374 109 66 199 461 726 0 0 0 9
18 MHSK Tashkent 7 362 216 106 44 66 420 335 1 1 1 1
19 Shurtan Guzar 11 354 310 101 51 158 365 514 0 0 0 4
20 Olmaliq 9 311 250 87 50 113 359 391 0 0 0 4
21 Khorezm Urganch 8 230 248 62 44 142 281 518 0 0 0 7
22 Zarafshon Navoi 6 217 196 60 37 99 236 355 0 0 0 9
23 Yangiyer 7 205 216 56 37 123 266 385 0 0 0 10
24 Orol 5 155 164 44 23 97 171 329 0 0 0 11
25 Kosonsoy 5 145 156 40 25 91 171 305 0 0 0 8
26 Guliston 5 119 154 34 17 103 142 340 0 0 0 14
27 Atlaschi 4 118 124 34 16 74 149 280 0 0 0 7
28 Chirchiq 4 103 122 26 25 71 130 240 0 0 0 14
29 Topalang Sariosiyo 3 96 86 28 12 46 103 146 0 0 0 9
30 Kimyogar Chirchiq 3 96 104 25 21 58 113 193 0 0 0 14
31 Akademiya Tashkent 1 59 34 16 11 7 72 45 0 0 0 5
32 Semurg Angren 2 57 72 15 12 45 99 200 0 0 0 12
33 Sementchi Kuvasoy 1 31 30 8 7 15 39 64 0 0 0 15
34 Chilonzor Tashkent 1 30 34 8 6 20 51 70 0 0 0 16
35 Shakhrikhon 1 28 32 7 7 18 25 67 0 0 0 15
36 Obod 1 24 30 6 6 18 25 51 0 0 0 14
37 Vobkent 1 15 30 3 6 21 23 70 0 0 0 16
38 Uz-Dong-Ju Andijon 1 13 30 2 7 21 17 65 0 0 0 16
Đội bóng Giải bóng đá vô địch quốc gia Uzbekistan 2017
Xuống hạng Uzbekistan First League sau mùa giải 2016
Không thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Uzbekistan 2016
Câu lạc bộ biến mất
Thăng hạng Giải bóng đá vô địch quốc gia Uzbekistan 2017

Vua phá lưới mọi thời đại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 30 tháng 11 năm 2016
Thứ hạng Cầu thủ Năm Số bàn thắng
1 Anvar Berdiev 1995–nay 224
2 Zafar Kholmurodov 1997–12 200
3 Shuhrat Mirkholdirshoev 2000–14 195
4 Bakhtiyor Hamidullaev 1997–11 174
5 Umid Isoqov 1994–09 172
6 Ravshan Bozorov 1992–07 171
7 Jafar Irismetov 1993–12 164
8 Anvar Soliev 1996–2015 162
9 Oybek Usmankhojaev 1992–05 157
10 Rustam Durmonov 1992–02 133
11 Mukhtor Kurbonov 1993–09 133
12 Farid Khabibullin 1992–04 130
12 Numon Khasanov 1992–09 126
13 Server Djeparov 2000–nay 111
14 Shuhrat Rahmonqulov 1992–05 108
15 Nagmetulla Kutibayev 1992–07 106
16 Vali Keldiev 1992–06 104
17 Oleg Shatskikh 1993–03 104
18 Zayniddin Tadjiyev 2001–nay 100

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Bóng đá Uzbekistan