Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2022-23

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bundesliga
Mùa giải2022–23
Thời gian5 tháng 8 năm 2022 – 27 tháng 5 năm 2023
Số trận đấu27
Số bàn thắng86 (3,19 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiSadio Mané
Jamal Musiala
Karim Onisiwo
(3 goals)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Union 3–1 Hertha
Gladbach 3–1 Hoffenheim
Köln 3–1 Schalke
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Bochum 0–7 Munich
Trận có nhiều bàn thắng nhấtFrankfurt 1–6 Munich
Bochum 0–7 Munich
Chuỗi thắng dài nhất3 trận
Munich
Chuỗi bất bại dài nhất3 trận
6 đội
Chuỗi không
thắng dài nhất
3 trận
8 đội
Chuỗi thua dài nhất3 trận
Bochum
Leverkusen
Trận có nhiều khán giả nhất81.365
Dortmund v Bremen
Dortmund v Leverkusen
Trận có ít khán giả nhất17.005
Hoffenheim v Bochum
Số khán giả1.101.413 (40.793 khán giả mỗi trận)
2023–24
Thống kê tính đến ngày 21 tháng 8 năm 2022.

Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2022-23 (Bundesliga 2022-23) là mùa giải thứ 60 của Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức, giải đấu bóng đá hàng đầu của nước Đức. Giải bắt đầu vào ngày 5 tháng 8 năm 2022 và kết thúc vào ngày 27 tháng 5 năm 2023.[1]

Bayern Munich là đương kim vô địch 10 lần liên tiếp.

FIFA World Cup 2022 được tổ chức từ ngày 21 tháng 11 đến 18 tháng 12 năm 2022 do điều kiện khí hậu của nước chủ nhà Qatar, giải đấu có quãng nghỉ kéo dài giữa mùa giải. Khi các câu lạc bộ phải nhả người cho đội tuyển quốc gia vào ngày 14 tháng 11 năm 2022, vòng đấu Bundesliga cuối cùng trước quãng nghỉ dự kiến từ ngày 11–13 tháng 11 (vòng đấu 15). Giải đấu trở lại 10 tuần sau vào ngày 20 tháng 1 năm 2023.[1]

Lịch thi đấu được công bố vào ngày 17 tháng 6 năm 2022.[2]

Các đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 18 đội tham dự Bundesliga mùa giải 2022-23.

Thay đổi đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Thăng hạng từ
2. Bundesliga 2021-22
Xuống hạng từ
Bundesliga 2021-22
Schalke 04
Werder Bremen
Arminia Bielefeld
Greuther Fürth

Sân vận động và địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa Tham khảo
FC Augsburg Augsburg Sân vận động WWK Arena 30.660 [3]
Hertha BSC Berlin Sân vận động Olympic 74.649 [4]
Union Berlin Berlin Sân vận động An der Alten Försterei 22.012 [5]
VfL Bochum Bochum Sân vận động Vonovia Ruhr 27.599 [6]
Werder Bremen Bremen Sân vận động Wohninvest Weser 42.100 [7]
Borussia Dortmund Dortmund Sân vận động Signal Iduna Park 81.365 [8]
Eintracht Frankfurt Frankfurt Sân vận động Deutsche Bank Park 51.500 [9]
SC Freiburg Freiburg im Breisgau Sân vận động Europa-Park 34.700 [10][11]
1899 Hoffenheim Sinsheim Sân vận động PreZero Arena 30.150 [12]
1. FC Köln Cologne Sân vận động RheinEnergie 49.698 [13]
RB Leipzig Leipzig Sân vận động Red Bull Arena 47.069 [14]
Bayer Leverkusen Leverkusen Sân vận động BayArena 30.210 [15]
Mainz 05 Mainz Sân vận động Mewa Arena 34.000 [16]
Borussia Mönchengladbach Mönchengladbach Sân vận động Borussia-Park 54.057 [17]
Bayern Munich Munich Sân vận động Allianz Arena 75.000 [18]
Schalke 04 Gelsenkirchen Sân vận động Veltins-Arena 62.271 [19]
VfB Stuttgart Stuttgart Sân vận động Mercedes-Benz Arena 60.449 [20]
VfL Wolfsburg Wolfsburg Sân vận động Volkswagen Arena 30.000 [21]

Nhân sự và trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu
Ngực áo Tay áo
FC Augsburg Đức Enrico Maaßen Hà Lan Jeffrey Gouweleeuw Nike WWK Versicherung Siegmund
Hertha BSC Đức Sandro Schwarz Đức Marvin Plattenhardt Nike Autohero[22] TBA
Union Berlin Thụy Sĩ Urs Fischer Áo Christopher Trimmel Adidas wefox[23] Comedy Central
VfL Bochum Đức Thomas Reis Pháp Anthony Losilla Mizuno[24] Vonovia Viactiv Betriebskrankenkasse
Werder Bremen Đức Ole Werner Áo Marco Friedl Umbro Green Legend Ammerländer
Borussia Dortmund Đức Edin Terzić Đức Marco Reus Puma 1&1 GLS Group[25]
Eintracht Frankfurt Áo Oliver Glasner Đức Sebastian Rode Nike Indeed.com dpd
SC Freiburg Đức Christian Streich Đức Christian Günter Nike Cazoo BABISTA
1899 Hoffenheim Đức André Breitenreiter Đức Benjamin Hübner Joma SAP hep global[26]
1. FC Köln Đức Steffen Baumgart Đức Jonas Hector Hummel REWE DEVK
RB Leipzig Đức Domenico Tedesco Hungary Péter Gulácsi Nike Red Bull AOC | Die Stadtentwickler[27]
Bayer Leverkusen Thụy Sĩ Gerardo Seoane Phần Lan Lukáš Hrádecký Castore[28] Barmenia Versicherungen Trive
Mainz 05 Đan Mạch Bo Svensson Thụy Sĩ Silvan Widmer Kappa Kömmerling fb88.com
Borussia Mönchengladbach Đức Daniel Farke Đức Lars Stindl Puma flatex Sonepar
Bayern Munich Đức Julian Nagelsmann Đức Manuel Neuer Adidas Deutsche Telekom Qatar Airways
Schalke 04 Đức Frank Kramer Đức Danny Latza Adidas MeinAuto.de[29] Harfid
VfB Stuttgart Hoa Kỳ Pellegrino Matarazzo Nhật Bản Wataru Endo Jako Mercedes-Benz Bank Mercedes-EQ
VfL Wolfsburg Croatia Niko Kovač Đức Maximilian Arnold Nike Volkswagen Linglong Tire

Thay đổi huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Đi Lý do Ngày đi Vị trí ở bảng xếp hạng Đến Ngày đến Tham khảo
Công bố vào ngày Rời đi vào ngày Công bố vào ngày Đến vào ngày
Schalke 04 Đức Mike Büskens (tạm quyền) Hết thời gian tạm quyền 7 tháng 3 năm 2022 30 tháng 6 năm 2022 Tiền mùa giải Đức Frank Kramer 7 tháng 6 năm 2022 1 tháng 7 năm 2022 [30][31]
Hertha BSC Đức Felix Magath (tạm quyền) 13 tháng 3 năm 2022 Đức Sandro Schwarz 2 tháng 6 năm 2022 [32][33]
FC Augsburg Đức Markus Weinzierl Hết hợp đồng 14 tháng 5 năm 2022 Đức Enrico Maaßen 8 tháng 6 năm 2022 [34][35]
Borussia Mönchengladbach Áo Adi Hütter Hai bên đồng thuận Đức Daniel Farke 4 tháng 6 năm 2022 [36][37]
VfL Wolfsburg Đức Florian Kohfeldt 15 tháng 5 năm 2022 Croatia Niko Kovač 24 tháng 5 năm 2022 [38][39]
1899 Hoffenheim Đức Sebastian Hoeneß 17 tháng 5 năm 2022 Đức André Breitenreiter 24 tháng 5 năm 2022 [40][41]
Borussia Dortmund Đức Marco Rose 20 tháng 5 năm 2022 Đức Edin Terzić 23 tháng 5 năm 2022 [42][43]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Bayern Munich 3 3 0 0 15 1 +14 9 Lọt vào vòng bảng Champions League
2 Borussia Mönchengladbach 3 2 1 0 6 3 +3 7
3 Union Berlin 3 2 1 0 5 2 +3 7
4 Mainz 05 3 2 1 0 4 2 +2 7
5 SC Freiburg 3 2 0 1 6 3 +3 6 Lọt vào vòng bảng Europa League
6 1899 Hoffenheim 3 2 0 1 7 5 +2 6 Lọt vào vòng play-off Europa Conference League
7 Borussia Dortmund 3 2 0 1 6 4 +2 6
8 1. FC Köln 3 1 2 0 6 4 +2 5
9 Werder Bremen 3 1 2 0 7 6 +1 5
10 FC Augsburg 3 1 0 2 3 7 −4 3
11 RB Leipzig 3 0 2 1 4 5 −1 2
12 VfB Stuttgart 3 0 2 1 3 4 −1 2
13 Schalke 04 3 0 2 1 3 5 −2 2
14 VfL Wolfsburg 3 0 2 1 2 4 −2 2
15 Eintracht Frankfurt 3 0 2 1 3 8 −5 2
16 Hertha BSC 3 0 1 2 2 5 −3 1 Lọt vào vòng play-off xuống hạng
17 Bayer Leverkusen 3 0 0 3 1 6 −5 0 Xuống hạng đến 2. Bundesliga
18 VfL Bochum 3 0 0 3 3 12 −9 0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 21 tháng 8 năm 2022. Nguồn: DFB
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Điểm đối đầu; 5) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu; 6) Số bàn thắng sân khách đối đầu ghi được; 7) Số bàn thắng sân khách ghi được; 8) Play-off.[44]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách AUG BSC UNB BOC BRE DOR FRA FRE HOF KÖL LEI LEV MAI MÖN MUN SCH STU WOL
FC Augsburg 0–4 1–2
Hertha BSC a 1–1
Union Berlin 3–1 2–1
VfL Bochum 1–2 0–7
Werder Bremen 2–2
Borussia Dortmund 2–3 1–0 a a
Eintracht Frankfurt 1–1 1–6
SC Freiburg 1–3
1899 Hoffenheim 3–2
1. FC Köln 3–1
RB Leipzig 2–2
Bayer Leverkusen 1–2 0–3
Mainz 05 0–0
Borussia Mönchengladbach 1–0 3–1
Bayern Munich a 2–0
Schalke 04 a 2–2
VfB Stuttgart 0–1 1–1
VfL Wolfsburg 2–2 0–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 21 tháng 8 năm 2022. Nguồn: DFB
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.

Vòng play-off xuống hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng play-off xuống hạng diễn ra vào ngày 31 tháng 5 hoặc 1 tháng 6 và ngày 5 hoặc 7 tháng 6 năm 2023.[1]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 21 tháng 8 năm 2022
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn
thắng[45]
1 Sénégal Sadio Mané Bayern Munich 3
Đức Jamal Musiala Bayern Munich
Áo Karim Onisiwo Mainz 05
4 Áo Christoph Baumgartner 1899 Hoffenheim 2
Suriname Sheraldo Becker Union Berlin
Đức Marius Bülter Schalke 04
Scotland Oliver Burke Werder Bremen
Đức Niclas Füllkrug Werder Bremen
Đức Serge Gnabry Bayern Munich
Áo Michael Gregoritsch SC Freiburg
Ý Vincenzo Grifo SC Freiburg
Nhật Bản Daichi Kamada Eintracht Frankfurt
Pháp Christopher Nkunku RB Leipzig
Hoa Kỳ Jordan Siebatcheu Union Berlin
Pháp Marcus Thuram Borussia Mönchengladbach
Đức Simon Zoller VfL Bochum

Số trận giữ sạch lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 21 tháng 8 năm 2022
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số trận giữ
sạch lưới[46]
1 Hà Lan Mark Flekken SC Freiburg 2
Đức Manuel Neuer Bayern Munich
3 7 cầu thủ 1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c “Rahmenterminkalender für die Saison 2022/23: Bundesliga startet am 05. August 2022 – Auftakt der 2. Bundesliga am 15. Juli 2022” [Framework calendar for the 2022/23 season: Bundesliga starts on 5 August 2022 – 2. Bundesliga kicks off on 15 July 2022]. DFL.de (bằng tiếng Đức). Deutsche Fußball Liga. 29 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2022.
  2. ^ “Bayern Munich visit Eintracht Frankfurt and Borussia Dortmund host Bayer Leverkusen in exciting Bundesliga start”. bundesliga.com. 17 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
  3. ^ “Zahlen und Fakten”. fcaugsburg.de (bằng tiếng Đức). FC Augsburg. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  4. ^ “Das Berliner Olympiastadion”. herthabsc.de (bằng tiếng Đức). Hertha BSC. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  5. ^ “Unsere Heimat seit 1920”. fc-union-berlin.de (bằng tiếng Đức). 1. FC Union Berlin. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019.
  6. ^ “Zahlen und Fakten: Über das Stadion” [Facts and figures: About the stadium]. VfL Bochum (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2021.
  7. ^ “The wohninvest WESERSTADION”. werder.de. SV Werder Bremen. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2022.
  8. ^ “Signal Iduna Park”. bvb.de (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund GmbH & Co. KGaA. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  9. ^ “Eckdaten”. eintracht.de (bằng tiếng Đức). Eintracht Frankfurt. 2 tháng 2 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  10. ^ “Freiburgs neues Stadion soll rechnerisch klimaneutral werden”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. 14 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2021.
  11. ^ “Das ist das neue SC-Stadion”. scfreiburg.com. SC Freiburg. 31 tháng 8 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2020.
  12. ^ “Die Wirsol Rhein-Neckar-Arena in Zahlen”. achtzehn99.de (bằng tiếng Đức). TSG 1899 Hoffenheim Fußball-Spielbetriebs GmbH. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  13. ^ “RheinEnergieSTADION”. Rheinenergiestadion.de. Kölner Sportstätten GmbH. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2015.
  14. ^ “Daten und Fakten”. dierotenbullen.com (bằng tiếng Đức). RasenBallsport Leipzig. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  15. ^ “Die BayArena”. bayer04.de (bằng tiếng Đức). Bayer 04 Leverkusen Fußball GmbH. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  16. ^ “Unsere Arena”. mainz05.de (bằng tiếng Đức). 1. FSV Mainz 05 e. V. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  17. ^ “Das ist Der Borussia-Park”. borussia.de (bằng tiếng Đức). Borussia Mönchengladbach. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.
  18. ^ “Allgemeine Informationen zur Allianz Arena”. allianz-arena.com (bằng tiếng German). FC Bayern München AG. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  19. ^ “Die VELTINS-Arena”. schalke04.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2022.
  20. ^ “Daten & Fakten”. mercedes-benz-arena-stuttgart.de (bằng tiếng Đức). VfB Stuttgart Arena Betriebs GmbH. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2017.
  21. ^ “Daten und Fakten”. vfl-wolfsburg.de (bằng tiếng Đức). VfL Wolfsburg. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015.
  22. ^ Autohero
  23. ^ “Wefox is the new main sponsor of Union”. www.fc-union-berlin.de (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2022.
  24. ^ “Mizuno becomes VfL's new kit supplier”. vfl-bochum.de (bằng tiếng Anh). Vfl Bochum. 9 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2022.
  25. ^ KGaA, Borussia Dortmund GmbH & Co. “GLS to be shirt sponsor in the Bundesliga going forward”. www.bvb.de (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  26. ^ Hoffenheim, TSG 1899. “hep global become new sleeve sponsor of TSG Hoffenheim”. www.tsg-hoffenheim.de (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2022.
  27. ^ “Neue Partnerschaft: RB Leipzig und AOC”. rbleipzig.com (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2022.
  28. ^ “Castore is the new Bayer 04 kit partner until 2027”. bayer04.de (bằng tiếng Anh). Bayer 04 Leverkusen Fussball GmbH. 10 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2022.
  29. ^ “MeinAuto.de is the new main sponsor of FC Schalke 04”. schalke04.de (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  30. ^ “Mike Büskens takes over as head coach until the end of the season”. schalke04.de. 7 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2022.
  31. ^ “Frank Kramer is Schalke's new head coach”. schalke04.de. 7 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2022.
  32. ^ “Felix Magath appointed head coach of Hertha BSC”. herthabsc.com. 13 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.
  33. ^ “Sandro Schwarz named Hertha BSC head coach”. herthabsc.com. 2 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2022.
  34. ^ “Markus Weinzierl leaves FC Augsburg”. fcaugsburg.de. 16 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2022.
  35. ^ “FCA appoint Enrico Maaßen as the club's new head coach”. fcaugsburg.de. 8 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2022.
  36. ^ “Borussia and Adi Hütter part ways”. borussia.de. 14 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2022.
  37. ^ “Daniel Farke takes over as head coach of Borussia Mönchengladbach”. borussia.de. 4 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2022.
  38. ^ “Separation by mutual consent”. vfl-wolfsburg.de. 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2022.
  39. ^ “Niko Kovac named new Wolves coach”. vfl-wolfsburg.de. 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2022.
  40. ^ “TSG Hoffenheim and coach Sebastian Hoeness to part ways”. tsg-hoffenheim.de. 17 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2022.
  41. ^ “André Breitenreiter to become TSG's new head coach”. tsg-hoffenheim.de. 24 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2022.
  42. ^ “BVB and Marco Rose part company”. bvb.de. 20 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2022.
  43. ^ “Edin Terzic to become BVB head coach”. bvb.de. 23 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2022.
  44. ^ “Ligaverband: Ligastatut” [League Association: League Regulations] (PDF). DFB.de. German Football Association. tr. 214. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016.
  45. ^ “Top goals”. Bundesliga.com.
  46. ^ “Clean sheets”. kicker.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]