Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải bóng đá vô địch quốc gia Eximbank 2013
V-League 2013
Logo V-League1 2013.png
Thông tin
Quốc gia Việt Nam
Thời gian 1/3/2012
Số đội 12
Cúp quốc tế Cúp AFC
Kết quả
Gold medal.svg Vô địch Hà Nội T&T
Silver medal.svg Hạng nhì SHB Đà Nẵng
Bronze medal.svg Hạng ba Hoàng Anh Gia Lai
Xuống hạng không có
Thống kê
Số trận 110
Số bàn thắng 357 (3.25 bàn/trận)
Số thẻ vàng 576 (5.24 thẻ/trận)
Số thẻ đỏ 36 (0.33 thẻ/trận)
Lượng khán giả 1.054.000 (9.582 người/trận)
Vua phá lưới Argentina Gonzalo D. Marronkle (Hà Nội T&T)
Nigeria Samson Kayode Olaleye (Hà Nội T&T) (14 bàn)[1]
Cầu thủ xuất sắc Argentina Gonzalo D. Marronkle (Hà Nội T&T)

Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013, có tên gọi chính thức là Giải bóng đá vô địch quốc gia - Eximbank 2013 hay Eximbank V.League - 2013, được diễn ra từ ngày 2 tháng 3 năm 2013 đến ngày 25 tháng 8 năm 2013. Mùa giải 2013 sẽ chỉ còn 12 đội tham gia do câu lạc bộ bóng đá Hà NộiNavibank Sài Gòn không tham dự. Giải nằm dưới sự chỉ đạo của VPF.[2]

Trước mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Do CLB Hà Nội không tham dự vì cùng một ông bầu, nên suất đá chính thức V-League 2013 thuộc về Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai. Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội, Navibank Sài Gòn, Khatoco Khánh Hòa vì lí do tài chính nên không tham dự. Câu lạc bộ bóng đá Vicem Hải Phòng do mua lại xuất chơi V-League của Khatoco Khánh Hòa nên được tiếp tục thi đấu tại giải VĐQG 2013 (mùa giải trước, Câu lạc bộ bóng đá Vicem Hải Phòng đứng cuối bảng xếp hạng nên đáng lẽ phải bị xuống giải Hạng nhất). Đội tuyển U22 Việt Nam cũng có đề xuất tham dự từ mong muốn tăng cơ hội cọ xát cho các cầu thủ trẻ, chuẩn bị cho SEA Games 27 nhưng khó triển khai vì rất nhiều vướng mắc ở các khía cạnh khác nhau[3]. Vì vậy đội tuyển U22 không tham dự, chỉ còn 12 câu lạc bộ tham dự, và chỉ còn 1 suất xuống hạng.[3][4][5]

Đội bóng tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Thành phố Sân vận động Sức chứa
Becamex Bình Dương Bình Dương Gò Đậu 25 000
SHB Đà Nẵng Đà Nẵng Chi Lăng 30 000
Đồng Tâm Long An Long An Long An 19.975
Xi măng Vicem Hải Phòng Hải Phòng Lạch Tray 28 000
Hoàng Anh Gia Lai Pleiku Pleiku 12 000
Đồng Nai Biên Hoà Đồng Nai 20.000
Kienlongbank Kiên Giang Rạch Giá Rạch Giá 10 000
Xi măng Xuân Thành Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh Thống Nhất 25 000
Sông Lam Nghệ An Vinh Vinh 18 000
Hà Nội T&T Hà Nội Hàng Đẫy 22 500
Thanh Hóa Thanh Hóa Thanh Hóa 14 000
Xi măng The Vissai Ninh Bình Ninh Bình Ninh Bình 22 000

Thông tin các đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất thể thao Nhà tài trợ áo đấu
Becamex Bình Dương Việt Nam Lê Thụy Hải Việt Nam Philani Adidas Becamex IDC
SHB Đà Nẵng Việt Nam Lê Huỳnh Đức Việt Nam Nguyễn Minh Phương Adidas Saigon-Hanoi Commercial Joint Stock Bank (SHB)
Đồng Nai Việt Nam Trần Bình Sự Việt Nam Phùng Quang Trung Adidas
Đồng Tâm Long An Việt Nam Ngô Quang Sang (interim) Việt Nam Nguyễn Việt Thắng Lotto Dongtam Group
Vicem Hải Phòng Việt Nam Hoàng Anh Tuấn Việt Nam Nguyễn Minh Châu Adidas Vietnam Cement Industry Corporation (Vicem)
Hà Nội T&T Việt Nam Phan Thanh Hùng Brasil Cristiano Roland Kappa T&T Group
Hoàng Anh Gia Lai Hàn Quốc Choi Yun-Kyum Việt Nam Phùng Văn Nhiên FBT HAGL Group
Kienlongbank Kiên Giang Việt Nam Lại Hồng Vân Việt Nam Phạm Đặng Duy An Warrior Sports Kienlongbank
Vissai Ninh Bình Việt Nam Nguyễn Văn Sỹ Việt Nam Mai Tiến Thành Umbro The Vissai Cement Group
Xuân Thành Sài Gòn Việt Nam Trần Tiến Đại Việt Nam Trương Đình Luật Puma Xuan Thanh Group
Sông Lam Nghệ An Việt Nam Nguyễn Hữu Thắng Việt Nam Nguyễn Trọng Hoàng Nike BAC A BANK
Thanh Hóa Việt Nam Mai Đức Chung Việt Nam Lê Bật Hiếu Mitre Viettel/Nokia

Thay đổi Huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên bị thay Ngày rời đi Nguyên nhân Huấn luyện viên đến Ngày tiếp quản
Vicem Hải Phòng Việt Nam Lê Thụy Hải Tháng 9 năm 2012 Hợp đồng chấm dứt Việt Nam Hoàng Anh Tuấn Ngày 10 tháng 1 năm 2013
Thanh Hóa Việt Nam Triệu Quang Hà 2 tháng 2, 2013 Hợp đồng chấm dứt[6] Việt Nam Mai Đức Chung 4 tháng 2, 2013
Becamex Bình Dương Hàn Quốc Cho Yoon-Hwan 15 tháng 4, 2013 Sa thải[7] Việt Nam Lê Thụy Hải 16 tháng 4, 2013
Đồng Tâm Long An Bồ Đào Nha Francisco Vital 13 tháng 5, 2013 Sa thải Argentina Marcelo Javier Zuleta 14 tháng 5, 2013
Đồng Tâm Long An Argentina Marcelo Javier Zuleta 9 tháng 7, 2013 Sa thải[8] Việt Nam Ngô Quang Sang (interim) 9 tháng 7, 2013

Cầu thủ ngoại binh[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Cầu thủ 1 Cầu thủ 2 Cầu thủ 3 Cầu thủ dự bị
Becamex Bình Dương Togo Vincent Bossou Nigeria Sunday Emmanuel Nigeria Aniekan Ekpe Brasil Fabio dos Santos12
Brasil Kesley Alves12
Brasil Hélio1
Brasil Jeferson1
SHB Đà Nẵng România Sabin-Cosmin Goia Argentina Gastón Merlo Tanzania Danny Mrwanda Không
Đồng Nai Hà Lan Danny van Bakel Malawi Victor Nyirenda Uganda Henry Kisekka Cameroon Thierry Bernard1
Nigeria Amaobi Uzowuru1
Đồng Tâm Long An Nigeria Ebimo West Brasil Gilson Campos Brasil Ernesto Paulo Uganda Isaac Mylyanga1
Vicem Hải Phòng Brasil Antonio Carlos Brasil Giba Zimbabwe Justice Majabvi Ghana Issifu Ansah1
Ghana Jonathan Quartey3
Hà Nội T&T Brasil Cristiano Roland Argentina Gonzalo Marronkle Nigeria Samson Kayode Không
Hoàng Anh Gia Lai Nigeria Ganiyu Oseni Brasil Evaldo Nigeria Bassey Akpan Thái Lan Đoàn Văn Sakda3
Brasil Marcelo1
Kienlongbank Kiên Giang Nigeria Felix Ajala Nigeria Hamed Adesope Brasil Jackson Không
Vissai Ninh Bình Nigeria Peter Omoduemuke Nigeria Timothy Anjembe Bờ Biển Ngà Moussa Sanogo Brasil Rodrigo Mota1
Nigeria Dio Preye1
Xuân Thành Sài Gòn Uganda Moses Oloya Cameroon Christian Amougou Nigeria Emeka Oguwike Brasil Rogerio1
Nigeria Maxwell Eyerakpo1
Sông Lam Nghệ An Trinidad và Tobago Hughton Hector Trinidad và Tobago Willis Plaza Jamaica Kavin Bryan Không
Thanh Hóa Sénégal Cheikh Dieng Slovenia Nastja Čeh Cộng hoà Dân chủ Congo Patiyo Tambwe Không

Ghi chú:
1Những cầu thủ sinh ra và bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp của họ ở nước ngoài nhưng có thời gian thi đấu ở Việt Nam;
2Là cư dân nước ngoài nhưng nhập tịch và đã thi đấu cho Đội tuyển Quốc gia Việt Nam;
3Là cầu thủ mang Quốc tịch Việt Nam đã được lựa chọn để đại diện cho một đội tuyển quốc gia

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Trong bảng xếp hạng tạm thời này, với từ 2 đội trở lên bằng điểm nhau, BTC giải xếp hạng dựa theo kết quả thi đấu giữa các đội đó với nhau theo thứ tự: Điểm – Hiệu số - Số bàn thắng- Số bàn thắng trên sân đối phương.

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Câu lạc bộ Tr T H B BT BTSK BB HS TV Điểm
1 Hà Nội T&T 20 11 5 4 46 15 24 22 53 4 38
2 SHB Đà Nẵng 20 10 5 5 29 14 24 5 52 3 35
3 Hoàng Anh Gia Lai 20 10 5 5 24 8 16 8 49 3 35
4 Sông Lam Nghệ An 20 9 6 5 40 17 22 18 62 2 33
5 Thanh Hóa 20 9 6 5 40 18 33 7 58 6 33
6 Hải Phòng 20 7 5 8 39 16 28 11 51 3 26
7 Đồng Nai 20 6 7 7 27 9 36 -9 48 5 25
8 Becamex Bình Dương 20 6 5 9 34 18 35 -1 50 2 23
9 Đồng Tâm Long An 20 7 1 12 31 15 53 -22 53 3 22
10 XM The Vissai Ninh Bình 20 4 6 10 23 3 32 -9 45 2 18
11 Kienlongbank Kiên Giang 20 3 5 12 24 9 52 -28 55 3 14

VT: Vị trí - Tr: Số trận - T: Trận thắng - H: Trận hòa - B: Trận thua - BT: Số bàn thắng BTSK: Bàn thắng sân khách - BB: Số bàn thua - HS: Hiệu số - TV: Số thẻ vàng - TĐ: Số thẻ đỏ Cập nhật đến 23:50 | 29-04-2015 Trong bảng xếp hạng tạm thời này, với từ 2 đội trở lên bằng điểm nhau, BTC giải xếp hạng dựa theo kết quả thi đấu giữa các đội đó với nhau theo thứ tự: Điểm – Hiệu số - Số bàn thắng- Số bàn thắng trên sân đối phương.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách[1] BBD SDN ĐN ĐLA VHP T&T HGL KKG VNB SNA THO
Becamex Bình Dương 0–2 1–1 1–2 3–1 0–0 6–0 0–0 2–1 3–4
SHB Đà Nẵng 1–1 0–0 2–0 1–0 1–0 1–1 2–0 2–0 3–2 2–1
Đồng Nai 1–2 4–1 3–1 2–2 0–4 2–2 1–2 1–0 2–1 2–1
Đồng Tâm Long An 2–5 3–2 1–3 1–0 1–2 1–0 3–2 2–1 1–3 1–1
Hải Phòng 1–2 1–0 4–0 3–4 2–3 0–1 3–0 4–0 1–1 1–1
Hà Nội T&T 4–1 1–2 6–1 4–1 3–3 2–0 5–0 1–0 2–2 3–2
Hoàng Anh Gia Lai 2–0 2–2 1–0 2–0 1–0 1–1 2–1 2–0 2–1 1–3
Kienlongbank Kiên Giang 4–2 0–1 1–1 3–2 1–5 1–1 0–3 2–2 1–4 2–2
Vissai Ninh Bình 2–2 4–1 1–1 3–4 3–2 2–0 0–1 1–0 1–1 3–3
Sông Lam Nghệ An 3–2 2–1 1–1 8–0 2–1 0–0 1–0 2–2 2–0 2–0
Thanh Hóa 2–1 2–2 4–1 3–1 2–2 1–3 1–0 4–2 1–0 2–1

Cập nhật lần cuối: ngày 31 tháng 8 năm 2013.
Nguồn: Eximbank V-League
^ Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu sắc: Tím = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.

Thống kê toàn mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]