Giải bóng đá vô địch quốc gia 2019

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
V.League 1
V League 1 2019.png
Mùa giải2019
Thời gianTừ ngày 21 tháng 2 năm 2019
Số trận đấu26
Số bàn thắng66 (2,54 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiPedro Paulo(Sài Gòn FC)
Pape Omar Faye(Hà Nội FC)
(10 bàn)
Trận có nhiều
bàn thắng nhất
Sanna Khánh Hòa 3–4 Hải Phòng
(5 tháng 3 năm 2019)
Chuỗi thắng
dài nhất
3 trận
TP Hồ Chí Minh
Hải Phòng
Chuỗi bất bại
dài nhất
10 trận
Thanh Hóa
Chuỗi không
thắng dài nhất
7 trận
Thanh Hóa
Chuỗi thua
dài nhất
4 trận
Dược Nam Hà Nam Định
Lượng khán giả trung bình14.342
2018
2020
Số liệu tính đến ngày 5 tháng 5 năm 2019.

Giải bóng đá vô địch quốc gia 2019 (hay còn có tên gọi khác cũng là tên gọi chính thức Wake Up 247 V.League 1 - 2019 vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 36 của V.League 1, hạng cao nhất của Bóng đá tại Việt Nam. Mùa giải bắt đầu từ ngày 21 tháng 2 năm 2019[1] Công nghệ VAR sẽ được sử dụng ở một số trận đấu V.League 1 (1 trận/vòng). Hiện nay, trận đấu nhiều thẻ đỏ nhất là trận đấu ở vòng 5 trên Sân vận động Lạch Tray giữa đội chủ nhà Hải PhòngSHB Đà Nẵng với 2 chiếc thẻ đỏ được trọng tài rút ra cho Nguyễn Hữu Phúc của Hải PhòngBùi Tiến Dụng của SHB Đà Nẵng.

Các trận đấu sẽ phát sóng trên VTV6, VTVCab 3 - Thể Thao TV, VTVCab 3 - Thể Thao TV HD, VTVCab 16 - Bóng Đá TV, VTVCab 16 - Bóng Đá TV HD, VTVCab 18 - Thể Thao Tin Tức HD.

Thay đổi trước mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Thay đổi đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đội bóng có sự thay đổi so với mùa giải 2018:

Thay đổi điều lệ[sửa | sửa mã nguồn]

Trong mùa giải 2019, V.League 1 sẽ có 2 đội xuống hạng trực tiếp.[4]

Giải đấu sẽ vận hành theo luật "3 + 1", trong đó mỗi đội được phép đăng ký tối đa 3 cầu thủ nước ngoài và 1 cầu thủ Việt Nam gốc nước ngoài.

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]


Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Becamex Bình Dương Thủ Dầu Một Sân vận động Gò Đậu 18.250
Hà Nội Hà Nội Sân vận động Hàng Đẫy 25.500
Hải Phòng Hải Phòng Sân vận động Lạch Tray 30.000
Hoàng Anh Gia Lai Pleiku Sân vận động Pleiku 12.000
Thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh Sân vận động Thống Nhất

Sân vận động Bà Rịa Vũng Tàu*

25.000

10.000

Nam Định Nam Định Sân vận động Thiên Trường 30.000
Quảng Nam Tam Kỳ Sân vận động Tam Kỳ 15.624
Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh Sân vận động Thống Nhất 25.000
Khánh Hoà Nha Trang Sân vận động 19 tháng 8 11.000
Đà Nẵng Đà Nẵng Sân vận động Hòa Xuân 20.000
Nghệ An Vinh Sân vận động Vinh 18.000
Than Quảng Ninh Cẩm Phả Sân vận động Cửa Ông 15.000
Thanh Hóa Thanh Hóa Sân vận động Thanh Hóa 11.000
Viettel Hà Nội Sân vận động Hàng Đẫy 25.000

*Thành Phố Hồ Chí Minh sử dụng sân vận động Bà Rịa Vũng Tàu tại vòng 16 trong trận gặp SHB Đà Nẵng vì sân vận động Thống Nhất tổ chức điền kinh.[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân sự và nhà tài trợ

Đội bóng Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất áo Nhà tài trợ chính
Becamex Bình Dương Việt Nam Nguyễn Thanh Sơn (thay) Việt Nam Nguyễn Anh Đức Kamito Becamex IDC
Hà Nội Việt Nam Chu Đình Nghiêm Việt Nam Nguyễn Văn Quyết Kappa SCG
Artexport
Hải Phòng Việt Nam Trương Việt Hoàng Jamaica Andre Diego Fagan Jogarbola
Hoàng Anh Gia Lai Hàn Quốc Lee Tae Hoon Việt Nam Nguyễn Tuấn Anh Mizuno THACO
TP Hồ Chí Minh Hàn Quốc Jung Hae-seong Việt Nam Huỳnh Kesley Alves Zaicro CityLand
Dược Nam Hà Nam Định Việt Nam Nguyễn Văn Dũng Việt Nam Nguyễn Hữu Định VNA Sport Nam Hà Pharma
Vicostone
Quảng Nam Việt Nam Vũ Hồng Việt Việt Nam Đinh Thanh Trung Jogarbola LS
Sài Gòn Việt Nam Nguyễn Thành Công Việt Nam Nguyễn Ngọc Duy Fraser Sport
Sanna Khánh Hòa Việt Nam Võ Đình Tân Pháp Chaher Zarour Sanest
SHB Đà Nẵng Việt Nam Lê Huỳnh Đức Việt Nam Đỗ Merlo Kamito SHB
Sông Lam Nghệ An Việt Nam Nguyễn Đức Thắng Việt Nam Trần Nguyên Mạnh Mitre Bắc Á Bank

TH

Than Quảng Ninh Việt Nam Phan Thanh Hùng Việt Nam Huỳnh Tuấn Linh Joma Vinacomin
Asanzo
Thanh Hóa Việt Nam Vũ Quang Bảo Việt Nam Hoàng Đình Tùng Jogarbola
Viettel Việt Nam Nguyễn Hải Biên Việt Nam Bùi Tiến Dũng VNA Sports Viettel Pay

Thay đổi Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng HLV ra đi Hình thức
ra đi
Ngày ra đi Vị trí trong BXH HLV đến Ngày bổ nhiệm
Thành phố Hồ Chí Minh Nhật Bản Toshiya Miura Sa thải 0Lỗi: thời gian không hợp lệ10 tháng 10 năm 2018 Trước mùa giải Hàn Quốc Jung Hae-seong 0Lỗi: thời gian không hợp lệ18 tháng 12 năm 2018
SHB Đà Nẵng Việt Nam Nguyễn Minh Phương 0Lỗi: thời gian không hợp lệ31 tháng 10 năm 2018 Việt Nam Lê Huỳnh Đức 0Lỗi: thời gian không hợp lệ13 tháng 11 năm 2018
Viettel Việt Nam Nguyễn Hải Biên Từ chức 0Lỗi: thời gian không hợp lệ12 tháng 2 năm 2019 Hàn Quốc Lee Heung Sil 0Lỗi: thời gian không hợp lệ12 tháng 2 năm 2019[5]
Becamex Bình Dương Việt Nam Trần Minh Chiến Từ chức 0Lỗi: thời gian không hợp lệ29 tháng 3 năm 2019 Thứ 6 Việt Nam Nguyễn Thanh Sơn 0Lỗi: thời gian không hợp lệ2 tháng 4 năm 2019[6]
Hoàng Anh Gia Lai Việt Nam Dương Minh Ninh Sa thải 0Lỗi: thời gian không hợp lệ21 tháng 4 năm 2019 Thứ 11 Hàn Quốc Lee Tae Hoon 0Lỗi: thời gian không hợp lệ22 tháng 4 năm 2019[7]
Quảng Nam Việt Nam Hoàng Văn Phúc Từ chức 0Lỗi: thời gian không hợp lệ22 tháng 5 năm 2019 Thứ 13 Việt Nam Vũ Hồng Việt 0Lỗi: thời gian không hợp lệ23 tháng 5 năm 2019[8]
Dược Nam Hà Nam Định Việt Nam Nguyễn Văn Sỹ Từ chức 0Lỗi: thời gian không hợp lệ23 tháng 5 năm 2019 Thứ 12 Việt Nam Nguyễn Văn Dũng 0Lỗi: thời gian không hợp lệ24 tháng 5 năm 2019[9]
Viettel Hàn Quốc Lee Heung Sil Sa thải 0Lỗi: thời gian không hợp lệ12 tháng 6 năm 2019 Thứ 11 Việt Nam Nguyễn Hải Biên 0Lỗi: thời gian không hợp lệ12 tháng 6 năm 2019


Cầu thủ nước ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Cầu thủ 1 Cầu thủ 2 Cầu thủ 3 Cầu thủ châu Á Cầu thủ Việt Nam nhập tịch Cầu thủ cũ 1
Becamex Bình Dương Burkina Faso Ali Rabo Brasil Pedro Augusto Brasil Wander Luiz Kyrgyzstan Veniamin Shumeyko Việt NamNigeria Đinh Hoàng Max Hoa Kỳ Victor Mansaray
Hà Nội Pháp Papa Ibou Kebe Uganda Moses Oloya Sénégal Pape Omar Faye Iran Sajjad Moshkelpour Nigeria Ganiyu Oseni

Guam Brandon McDonald

Hải Phòng Jamaica Andre Diego Fagan Jamaica Jeremie Lynch Uganda Joseph Mpande - Việt NamNigeria Hoàng Vissai
Hoàng Anh Gia Lai Brasil Felipe Martins Hà Lan Wieger Sietsma Hàn Quốc Kim Bong-jin - Jamaica Chevaughn Walsh
Thành phố Hồ Chí Minh Nigeria Ismahil Akinade Cameroon Louis Ewonde Hoa Kỳ Victor Mansaray - Việt NamBrasil Huỳnh Kesley Alves Brasil Joel Vinicius

Nhà nước Palestine Matias Jadue

Dược Nam Hà Nam Định Nigeria Emmanuel Tony

Agbaji

Brasil Gustavo Brasil Diogo Pereira - Việt NamGhana Lê Văn Phú Cộng hòa Dân chủ Congo Patiyo Tambe

Nigeria Sunday Emmanuel

Quảng Nam Brasil Rodrigo da Silva

Dias

Brasil Gabriel Davis Brasil Lucas Rocha - Việt NamNigeria Hoàng Vũ Samson Brasil Claudecir

Việt NamBrasil Nguyễn Trung Đại Lộc

Sài Gòn FC Brasil Geonave Brasil Pedro Paulo Brasil Gustavo - Việt NamUganda Trần Trung Hiếu Mauritanie Dominique Da Sylva

Brasil Thiago Moura

Sanna Khánh Hòa BVN Cộng hòa Dân chủ Congo Patiyo Tambe Pháp Youssouf Touré Pháp Chaher Zarour - Việt NamNigeria Nguyễn Trung Đại Dương Brasil Warley Oliveira
SHB Đà Nẵng Cameroon Aimé Djicka Gassissou Pháp Victor Nirennold Brasil Bernardo Frizoni - Việt NamArgentina Đỗ Merlo Đức Dominik Schmitt

Brasil Patrick Boni

Sông Lam Nghệ An Nigeria Michael Olaha Brasil Joel Vinicius Serbia Damir Memović - Brasil Marcio
Than Quảng Ninh Bosna và Hercegovina Neven Lastro Bờ Biển Ngà Kouassi Yao Hermann Nga Rod Dyachenko -
Thanh Hóa Jamaica Rimario Gordon ĐứcKosovo Gramoz Kurtaj Jamaica Errol Stevens - Nigeria Monday Samuel
Viettel Brasil Bruno Cantanhede Brasil Jan Brasil Jean Carlos - Brasil João Paulo

Brasil Gustavo

Brasil Kayo Dias

  • ^1 Cầu thủ nước ngoài rời câu lạc bộ của họ sau lượt đi hoặc bị thay vì chấn thương.

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Hà Nội 19 10 7 2 37 20 +17 37 Lọt vào vòng sơ loại 2 AFC Champions League[a]
2 Thành phố Hồ Chí Minh 19 10 5 4 28 20 +8 35 Đội dự bị cho vòng bảng Cúp AFC[b]
3 Than Quảng Ninh 19 8 6 5 32 25 +7 30
4 SHB Đà Nẵng 19 7 6 6 28 25 +3 27
5 Dược Nam Hà Nam Định 19 7 5 7 25 23 +2 26
6 Sông Lam Nghệ An 19 6 8 5 20 19 +1 26
7 Thanh Hóa 19 6 7 6 33 34 −1 25
8 Viettel 19 7 3 9 17 25 −8 24
9 Becamex Bình Dương 19 6 5 8 22 24 −2 23
10 Hoàng Anh Gia Lai 19 6 5 8 29 33 −4 23
11 Sài Gòn 19 6 5 8 26 33 −7 23
12 Hải Phòng 19 6 4 9 24 33 −9 22
13 Quảng Nam 19 5 7 7 28 25 +3 22 Lọt vào vòng play-off xuống hạng
14 Sanna Khánh Hòa 19 4 5 10 22 32 −10 17 Xuống hạng đến V.League 2 2020
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 4 tháng 8 năm 2019. Nguồn: vpf.vn
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Điểm đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng đối đầu; 4) Số bàn thắng đối đầu; 5) Số bàn thắng sân khách đối đầu; 6) Hiệu số bàn thắng; 7) Tổng số bàn thắng; 8) Số bàn thắng sân khách; 9) Play-off (Chỉ khi xác định đội vô địch, á quân, đứng thứ ba và xuống hạng); 10) Bốc thăm (Tiêu chí 2 đến 5 chỉ áp dụng sau khi kết thúc vòng 13)
Ghi chú:
  1. ^ Nếu đội vô địch giải đấu không thể lọt vào vòng bảng AFC Champions League, họ sẽ tham dự vòng bảng Cúp AFC.
  2. ^ Nếu đội vô địch giải đấu lọt vào vòng bảng AFC Champions League, đội á quân sẽ tham dự vòng bảng Cúp AFC.


Tóm tắt kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách BFC HPFC HNFC HAGL HCMC NĐFC QNFC SGFC SKHFC SHBĐN SLNA THFC TQNFC VTFC
Becamex Bình Dương 2–2 2–3 1–1 1–1 1–0 1–0 3–1 0–2 1–0
Hải Phòng 3–2 1–2 1–0 2–1 0–3 1–1 0–0 2–2 3–2
Hà Nội 3–1 1–1 1–0 2–0 2–2 3–2 4–0 5–0
Hoàng Anh Gia Lai 1–1 0–0 1–2 2–0 1–2 1–3 3–2 3–3 3–2
Thành phố Hồ Chí Minh 2–0 1–0 2–0 1–1 0–0 2–1 0–0 2–0
Dược Nam Hà Nam Định 1–0 2–0 3–1 1–2 2–1 4–2 1–1
Quảng Nam 1–2 3–0 1–1 0–1 0–2
Sài Gòn 1–0 1–4 0–0 1–1 2–1 3–1 2–2 3–0
Sanna Khánh Hoà 1–0 3–4 0–0 1–4 1–2 3–2 0–1
SHB Đà Nẵng 2–1 2–0 2–0 2–2 2–1 0–2 1–0 3–1
Sông Lam Nghệ An 2–1 3–0 0–0 2–0 0–0 1–0
Thanh Hóa 1–1 4–1 3–3 3–2 3–2 2–1 2–2 0–0
Than Quảng Ninh 4–2 1–2 3–0 2–1 0–0 3–0 1–0
Viettel 2–0 0–2 0–3 1–0 1–0 2–0 0–0 2–1 3–3
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 24 Tháng 7 Năm 2019. Nguồn: VPF
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Tiến trình mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526
Becamex Bình DươngDWLWLLLDWDLWWDLLDWD-------
Hà NộiWDWWDWWDLWLDWWDDWDW-------
Hải PhòngLWWWDLWLDDLLLLDWWLL-------
Hoàng Anh Gia LaiWLLLWLDWWDLDLLLDWWD-------
Thành phố Hồ Chí MinhWWWDWWLWDWWLDLWWDDL-------
Dược Nam Hà Nam ĐịnhWLLLLWDLDDWLWDWWLWL-------
Quảng NamLDDLDWLLDDLWLWWLDDW-------
Sài GònLWWDDLWWLWLDLDLDLLW-------
Sanna Khánh Hoà BVNLLLWDDLLLDWLLLDWLDW-------
SHB Đà NẵngWLDDDLLWWLWWLDDLWWD-------
Sông Lam Nghệ AnWDWLWWDDDDLDWDLDLLW-------
Than Quảng NinhLDWWLWWLDLWDWDWWLDD-------
Thanh HóaDLLDLDDWWDWWDWWLDLL-------
ViettelLWLLWLWDLLWDWWLLWDL-------
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 4 tháng 8 năm 2019. Nguồn: Vietnam Professional Football
W = Thắng; D = Hòa; L = Thua; - = Chưa thi đấu

Vị trí các đội qua các vòng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526
Becamex Bình Dương736467810981296
Thanh Hóa8111314141414111010975
Hà Nội1221221222222
Hải Phòng984335565571010
Hoàng Anh Gia Lai2599811107768811
TP HCM6112112111111
Dược Nam Hà Nam Định36101012109121212111212
Quảng Nam1212121313811131313141313
Sài Gòn10955566463347
Sanna Khánh Hòa BVN13141411111313141414131414
Sông Lam Nghệ An5436433334554
SHB Đà Nẵng47789912989668
Than Quảng Ninh141386744547433
Viettel11101112101278111110119
Vô địch; AFC Champions League
Hạng 2, có thể vô địch
Hạng 3, có thể vô địch
Tham dự vòng play-off
Xuống hạng chơi V.League 2 2020
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 8 tháng 4 năm 2019. Nguồn: VPF (tiếng Việt)

Các Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng tháng[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng Câu lạc bộ của tháng Huấn luyện viên của tháng Cầu thủ của tháng Tham khảo
Huấn luyện viên Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ
Tháng 5 Thành phố Hồ Chí Minh Hàn Quốc Jung Hae-seong Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam Nguyễn Văn Toàn Hoàng Anh Gia Lai [10]
Tháng 6 Thanh Hóa Việt Nam Nguyễn Đức Thắng Thanh Hóa Việt Nam Nguyễn Hải Huy Than Quảng Ninh [11]

Bàn thắng của tháng[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng Cầu thủ ghi bàn Câu lạc bộ Đối đầu Sân vận động Ngày Tỷ lệ bỏ phiếu
Tháng 5 Việt Nam Nguyễn Trọng Hùng Thanh Hóa Hà Nội Sân vận động Thanh Hóa 11 tháng 5 năm 2019 74,62 %
Tháng 6 Việt Nam Vũ Thế Vương DNH Nam Định Hà Nội Sân vận động Thiên Trường 24 tháng 5 năm 2019 52,14 %

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thông báo ban hành Lịch thi đấu (lượt đi) Giải VĐQG 2019”. 
  2. ^ “Kết thúc giải hạng Nhất QG – An Cường 2018: Viettel đăng quang, CAND xuống hạng Nhì - Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia - Tin tức bóng đá - Các Giải Bóng Đá Chuyên nghiệp Việt Nam - V.League - HNQG - Cup QG - Công ty cổ phần bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam - VPF - www.vpf.vn - www.vnleague.com - www.vnleague.vn Nguyễn Đức Kiên - Bầu Kiên - Đoàn Nguyên Đức - Võ Quốc Thắng - Phạm Ngọc Viễn - Lê Hùng Dũng - Nguyễn Trọng Hỷ - Trần Quốc Tuấn - Tanaka Koji”. www.vnleague.com. 
  3. ^ “Vòng 26 giải VĐQG Nuti Café 2018: Chia điểm Nam Định, chủ nhà XSKT Cần Thơ xuống hạng Nhất - Giải bóng đá Vô địch Quốc gia - Tin tức bóng đá - Các Giải Bóng Đá Chuyên nghiệp Việt Nam - V.League - HNQG - Cup QG - Công ty cổ phần bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam - VPF - www.vpf.vn - www.vnleague.com - www.vnleague.vn Nguyễn Đức Kiên - Bầu Kiên - Đoàn Nguyên Đức - Võ Quốc Thắng - Phạm Ngọc Viễn - Lê Hùng Dũng - Nguyễn Trọng Hỷ - Trần Quốc Tuấn - Tanaka Koji”. www.vnleague.com. 
  4. ^ “Điều lệ Giải bóng đá vô địch quốc gia 2019” (PDF). Tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2019. 
  5. ^ “Lee Heung Sil trở thành tân HLV trưởng của CLB Viettel”. viettelsports.vn. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2019. 
  6. ^ “Trợ lý Nguyễn Thanh Sơn tạm thời dẫn dắt Becamex Bình Dương”. vtv.vn. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019. 
  7. ^ “Lee Tae-hoon – người được bầu Đức chỉ định giải cứu HAGL là ai?”. www.foxsports.com.vn. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2019. 
  8. ^ “Quảng Nam thay HLV Hoàng Văn Phúc bằng ông Vũ Hồng Việth”. bongdaplus.vn. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2019. 
  9. ^ “V.League 2019: Ông Nguyễn Văn Sỹ chính thức rời ghế HLV trưởng Dược Nam Hà Nam Định”. www.foxsports.com.vn. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2019. 
  10. ^ “Thông báo số 16 Giải VĐQG Wake-up 247-2019” (bằng tiếng Vie). V.league 1. 11 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  11. ^ “Thông báo số 19 Giải VĐQG Wake-up 247-2019” (bằng tiếng Vie). V.league 1. 11 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]