Eredivisie 2007-08

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan
Mùa giải2007–08
Vô địchPSV
(danh hiệu thứ 21)
Thăng hạngDe Graafschap
VVV-Venlo
Xuống hạngExcelsior
VVV-Venlo
Champions LeaguePSV
FC Twente
Cúp UEFAFeyenoord
Ajax
SC Heerenveen
NEC
Cúp IntertotoNAC Breda
Vua phá lướiKlaas-Jan Huntelaar (Ajax, 33)
Chiến thắng sân nhà đậm nhấtSC Heerenveen 9–0 Heracles Almelo (2007-10–07)
Chiến thắng sân khách đậm nhấtDe Graafschap 1-8 Ajax (2007–08-19)
Trận có nhiều
bàn thắng nhất
SC Heerenveen 9–0 Heracles Almelo (2007-10–07)
De Graafschap 1-8 Ajax (2007–08-19)
Lượng khán giả trung bình19.090/trận

Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 2007–08 là mùa giải thứ 52 của Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan, giải bóng đá cao nhất ở Hà Lan. Mùa giải khởi tranh vào tháng 8 năm 2007 và kết thúc vào 18 tháng 5 năm 2008, với việc đương kim vô địch PSV bảo vệ thành công danh hiệu khi có 72 điểm.

Đội bóng thăng hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội bóng sau lên chơi tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan đầu mùa giải:

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

XH
Đội
Tr
T
H
T
BT
BB
HS
Đ
Lên hay xuống hạng
1 PSV (C) 34 21 9 4 65 24 +41 72 Vòng bảng UEFA Champions League 2008–09
2 Ajax 34 20 9 5 94 45 +49 69 UEFA Champions League 2008–09
Vòng loại thứ ba playoff
3 NAC Breda 34 19 6 9 48 40 +8 63
4 Twente 34 17 11 6 52 32 +20 62
5 Heerenveen 34 18 6 10 88 48 +40 60
6 Feyenoord 34 18 6 10 64 41 +23 60 2008–09 Cúp UEFA Vòng Một
7 Groningen 34 15 6 13 53 54 −1 51 Cúp UEFA 2008–09
Vòng Một playoff
8 NEC 34 14 7 13 49 50 −1 49
9 Roda JC 34 12 11 11 55 55 0 47
10 Utrecht 34 13 7 14 59 55 +4 46
11 AZ 34 11 10 13 48 53 −5 43
12 Vitesse Arnhem 34 12 7 15 46 55 −9 43
13 Sparta Rotterdam 34 9 7 18 52 76 −24 34
14 Heracles 34 8 8 18 34 64 −30 32
15 Willem II 34 8 7 19 40 49 −9 31
16 De Graafschap 34 7 9 18 33 64 −31 30 Play-off xuống hạng
17 VVV-Venlo (R) 34 7 8 19 44 76 −32 29
18 Excelsior (R) 34 7 6 21 32 75 −43 27 Xuống chơi tạiGiải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan

Nguồn: Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan
Quy tắc xếp hạng: 1. Điểm; 2. Hiệu số bàn thắng; 3. Số bàn thắng.
(VĐ) = Vô địch; (XH) = Xuống hạng; (LH) = Lên hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Lọt vào vòng sau.
Chỉ được áp dụng khi mùa giải chưa kết thúc:
(Q) = Lọt vào vòng đấu cụ thể của giải đấu đã nêu; (TQ) = Giành vé dự giải đấu, nhưng chưa tới vòng đấu đã nêu.

Vô địch Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 2007–08
PSV
21st Title

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

AJX AZ EXC FEY GRA GRO HEE HER NAC NEC PSV RJC SPA TWE UTR VIT VVV WIL
Ajax 6-1 4–0 3–0 4-1 2-2 4-1 5-1 1-3 0–0 0-2 4-2 6-2 2-2 2–0 4-1 6-1 4-1 AJX
AZ 2-3 3–0 0-1 0–0 2-2 0-1 1–0 1-2 4–0 0-2 1-1 1–0 0–0 2-1 2-1 4–0 2–0 AZ
Excelsior 2-1 1-1 2-1 1-1 1-3 2-5 1-1 0-3 2–0 1-4 1-2 4-3 0-2 0-2 1-2 2-1 0–0 EXC
Feyenoord 2-2 2-2 1–0 2–0 1-1 2–0 6–0 5–0 1-3 0-1 3–0 2–0 3-1 3-1 1–0 4-1 2–0 FEY
De Graafschap 1-8 1-2 1-1 1-3 1-1 0-3 0–0 0-1 1-1 0-1 2-1 4–0 0–0 1-1 0-3 3-2 1-2 GRA
FC Groningen 1-2[1] 2-1 3-2 3-2 0-2 0-1 1-2 1-2 5-1 2-1 1-1 1–0 1–0 0-2 0–0 1–0 1–0 GRO
Heerenveen 2-4 4–0 5–0 1-1 2-3 4-2 9–0 3–0 2-3 2-1 4-3 3-3 1-2 2-3 7–0 5-1 0–0 HEE
Heracles Almelo 0-1 2-1 2–0 3-3 2–0 1-2 2-2 0-1 0-2 0-2 0–0 2–0 0-3 2-1 2-2 0–0 1–0 HER
NAC Breda 2-3 2-3 2–0 3-1 1–0 0-3 1-5 4-1 1-3 1-1 0–0 3–0 1–0 1–0 1-2 0–0 1–0 NAC
NEC 1-1 5-2 0-1 0-2 3-1 5-1 0-1 3–0 0-1 0–0 1-1 4-2 2-2 2–0 1–0 2-2 1–0 NEC
PSV 0–0 1-1 2-1 4–0 4-1 3–0 1-1 2–0 2–0 5–0 2-4 3-1 1-1 4-1 1–0 3-1 3–0 PSV
Roda JC 2-1 1-1 3-3 1-3 1–0 5-1 1–0 2-1 0-2 0-2 1-1 2-3 3-1 1-1 3-2 4-1 1-1 RJC
Sparta Rotterdam 2-2 2-2 0-1 3-2 6-1 1-3 4-2 1-1 0-1 1–0 1-4 4-1 1-1 2-1 1-2 2–0 2-2 SPA
FC Twente 2-1 2-1 1–0 2–0 2–0 3-1 1–0 2-1 1-1 3–0 0–0 0-1 1-2 2-2 4-3 1-1 2–0 TWE
FC Utrecht 0-1 2-2 4-1 0-3 2-2 1–0 2-2 3-1 0-1 3-2 3-1 3-1 7-1 0-1 2-4 1-4 2–0 UTR
Vitesse Arnhem 2-2 1–0 3–0 0-1 0-2 2-1 0-1 2–0 3-3 1–0 0-1 1-1 3–0 2-2 2-2 1-3 1–0 VIT
VVV-Venlo 2-2 2-3 3-1 0–0 3–0 2-5 0-4 0-5 1-3 1-2 1-1 3-5 2–0 0-2 1-2 2–0 1-1 VVV
Willem II 2-3 3–0 6–0 3-1 1-2 1-2 2-3 2-1 0–0 3–0 0-1 1–0 2-2 1-3 1-4 4–0 1-2 WIL
AJX AZ EXC FEY GRA GRO HEE HER NAC NEC PSV RJC SPA TWE UTR VIT VVV WIL

Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Klaas-Jan Huntelaar, the top scorer của mùa giải 2007–08.
Số bàn thắng Cầu thủ Đội bóng
33
Hà Lan Klaas-Jan Huntelaar Ajax
22
Thụy Sĩ Blaise Nkufo FC Twente
17
Uruguay Luis Suárez Ajax
16
Antille thuộc Hà Lan Robin Nelisse FC Utrecht
15
Thụy Điển Marcus Berg FC Groningen
Hoa Kỳ Michael Bradley SC Heerenveen
Đan Mạch Kenneth Perez Ajax/PSV
14
Hà Lan Danny Koevermans PSV
Serbia Miralem Sulejmani SC Heerenveen

Last updated: 20 tháng 4 năm 2008
Nguồn: Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan official website

Play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Cho giải đấu châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Cho một suất Champions League

  Trận A và B Trận G
                         
5  SC Heerenveen 1 1 2  
2  Ajax 2 3 5  
    2  Ajax 1 0 1
  4  FC Twente 2 0 2
4  FC Twente 3 5 8
3  NAC Breda 0 1 1  

For one Cúp UEFA playoff ticket

  Trận C và D Trận I
                         
10  FC Utrecht 2 1 3  
7  FC Groningen 2 3 5  
    7  FC Groningen 0 1 1
  8  NEC 1 3 4
9  Roda JC 0 0 0
8  NEC 1 2 3  

cho một suất Cúp UEFA

  Trận H và I Trận J
                         
5  SC Heerenveen 2 2 4  
3  NAC Breda 0 2 2  
    3  NAC Breda 0 0 0
  8  NEC 6 1 7
7  FC Groningen 0 1 1
8  NEC 1 3 4  

Đội thắng cuộc trận G, FC Twente, lọt vào UEFA Champions League 2008–09. Đội thua cuộc trận G, Ajax, lọt vào Cúp UEFA 2008–09. Đội thua cuộc trận A và B, SC HeerenveenNAC Breda, gặp nhau ở trận H. Đội thắng cuộc, SC Heerenveen, lọt vào Cúp UEFA. Đội thua trận H, NAC Breda, gặp NEC, đội thắng của playoff gồm FC Groningen, NEC, Roda JC và FC Utrecht. NEC giành chiến thắng, trận J, và đoạt tấm vé Cúp UEFA cuối cùng, trong khi đội thua cuộc, NAC Breda, lọt vào Cúp Intertoto.

Đội bóng Giải đấu
FC Twente Vòng loại thứ ba UEFA Champions League 2008–09
Ajax Cúp UEFA 2008–09
SC Heerenveen Cúp UEFA 2008–09
NEC Cúp UEFA 2008–09
NAC Breda Cúp Intertoto 2008

Xuống hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1
Đội bóng #1 Tổng tỉ số Đội bóng #2 Trận 1 Trận 2
Go Ahead Eagles 1–4 ADO Den Haag 1–1 0–3
TOP Oss 2–5 Helmond Sport 2–2 0–3
Vòng 2 (best of 3)
Đội bóng #1 Pts Đội bóng #2 Trận 1 Trận 2 Trận 3
ADO Den Haag 6–3 VVV-Venlo 1–0 0–1 2–0
MVV 3–6 RKC Waalwijk 1–0 0–2 0–4
FC Zwolle 6–3 FC Den Bosch 0–1 2–1 1–0
Helmond Sport 0–6 De Graafschap 2–3 1–3 Not played
Vòng 3 (best of 3)
Đội bóng #1 Series Win Đội bóng #2 Trận 1 Trận 2 Trận 3
ADO Den Haag 5–2 RKC Waalwijk 1–1 2–2 2–1
FC Zwolle 1–4 De Graafschap 1–3 0–0 Not played

Các đội thắng trận G và H sẽ thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 2008–09.

Thống kê mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật gần đây nhất vào 20 tháng 4 năm 2008.

Ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bàn thắng đầu tiên của mùa giải: Kemy Agustien cho AZ trước VVV-Venlo (18 tháng 8 năm 2007)
  • Trận đấu có cách biệt lớn nhất: SC Heerenveen 9–0 Heracles Almelo (7 tháng 10 năm 2007)
  • Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất: SC Heerenveen 9–0 Heracles Almelo (7 tháng 10 năm 2007), De Graafschap 1-8 Ajax (ngày 19 tháng 8 năm 2007)
  • Bàn thắng nhanh nhất: Roy Makaay cho Feyenoord trước Heracles Almelo (2 tháng 12 năm 2007)
  • Đội tấn công xuất sắc nhất: Ajax với 94 bàn trong 34 trận.
  • Đội tấn công tệ nhất: Excelsior với 32 bàn trong 34 trận.
  • Đội phòng thủ xuất sắc nhất: PSV với 24 bàn thủng lưới trong 34 trận.
  • Đội phòng thủ tệ nhất: SpartaVVV-Venlo với 76 bàn thủng lưới trong 34 trận.

Thẻ phạt[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Địa điểm Huấn luyện viên hiện tại Huấn luyện viên trước đó trong mùa giải 2007–08
Ajax Amsterdam Hà Lan Adrie Koster Hà Lan Henk ten Cate
AZ Alkmaar Hà Lan Louis van Gaal
Excelsior Rotterdam Hà Lan Ton Lokhoff
Feyenoord Rotterdam Hà Lan Bert van Marwijk
De Graafschap Doetinchem Hà Lan Jan de Jonge
FC Groningen Groningen Hà Lan Ron Jans
SC Heerenveen Heerenveen Hà Lan Gertjan Verbeek
Heracles Almelo Almelo Hà Lan Gert Heerkes Hà Lan Hendrie Krüzen, Hà Lan Ruud Brood
NAC Breda Breda Hà Lan Ernie Brandts
NEC Nijmegen Hà Lan Mario Been
PSV Eindhoven Hà Lan Sef Vergoossen Hà Lan Jan Wouters, Hà Lan Ronald Koeman
Roda JC Kerkrade Hà Lan Raymond Atteveld
Sparta Rotterdam Rotterdam Hà Lan Foeke Booy Hà Lan Adri van Tiggelen, Hà Lan Gert Aandewiel
FC Twente Enschede Hà Lan Fred Rutten
FC Utrecht Utrecht Hà Lan Willem van Hanegem
Vitesse Arnhem Hà Lan Aad de Mos
VVV-Venlo Venlo Hà Lan André Wetzel
Willem II Tilburg Hà Lan Andries Jonker Hà Lan Dennis van Wijk

Sân vận động 2007–08[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Sân vận động Sức chứa
Ajax Amsterdam ArenA 51.628
Feyenoord Sân vận động Feijenoord 51.137
PSV Sân vận động Philips 35.119
Vitesse Gelredome 26.600
Heerenveen Sân vận động Abe Lenstra 26.000
Utrecht Sân vận động Galgenwaard 24.426
Groningen Euroborg 19.814
Roda JC Sân vận động Parkstad Limburg 19.979
AZ Sân vận động DSB 17.023
NAC Sân vận động Rat Verlegh 17.064
Willem II Sân vận động Willem II 14.637
Twente Sân vận động Arke 13.740[2]
NEC Sân vận động Goffert 12.470
Sparta Sparta Stadion Het Kasteel 11.026
De Graafschap De Vijverberg 12.600
Heracles Sân vận động Polman 8.500
VVV-Venlo De Koel 5.998
Excelsior Sân vận động Woudestein 3.527

Trang phục 2007-2008[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu Ghi chú
Ajax Adidas ABN Amro
AZ Quick DSB Bank
Excelsior Masita DSW
Feyenoord Kappa Fortis
De Graafschap kwd Centric
FC Groningen Umbro Noord Lease
SC Heerenveen Umbro Univé
Heracles Almelo Ben Barton Koninklijke Ten Cate
NAC Breda Umbro Sunweb
NEC Nike Jiba
PSV Nike Philips
Roda JC Umbro Aevitae
Sparta Rotterdam Kelme Graydon
FC Twente Umbro Arke
FC Utrecht Puma Phanos
Vitesse Legea AFAB
VVV Venlo Erima Seacon Logistics
Willem II Masita Interpolis

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The match was played on April 16. It had originally been scheduled for April 13, but was suspended vàn postponed due to a fire on one của stands shortly before the match.
  2. ^ Đợt mở rộng sân vận động bắt đầu từ tháng 1 năm 2008 và tăng sức chứa lên 24.000

Bản mẫu:Mùa giải Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan

Bản mẫu:Bóng đá Hà Lan 2007–08 Bản mẫu:Bóng đá châu Âu (UEFA) 2007–08