Bước tới nội dung

Giải bóng đá vô địch quốc gia Montenegro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải bóng đá vô địch quốc gia Montenegro
Mùa giải hiện tại:
Prva CFL 2025–26
Tập tin:Meridianbet Prva CFL.png
Thành lập2006
Quốc gia Montenegro
Liên đoànUEFA
Số đội10
Cấp độ trong
hệ thống
1
Xuống hạng đếnDruga CFL
Cúp quốc nộiCúp bóng đá Montenegro
Cúp quốc tếUEFA Champions League
UEFA Conference League
Đội vô địch hiện tạiBudućnost (lần thứ 7)
(2024–25)
Đội vô địch nhiều nhấtBudućnost
(7 lần)
Thi đấu nhiều nhấtIvan Novović (444)
Vua phá lướiŽarko Korać
(121 bàn)
Đối tác truyền hìnhRTCG, Arena Sport, MNE Sport
Websitefscg.me/takmicenja/meridianbet-1-cfl/ Sửa dữ liệu tại Wikidata

Giải bóng đá vô địch quốc gia Montenegro (tiếng Montenegro: Prva crnogorska fudbalska ligaPrva CFL1. CFL; phát âm [pr̂ːvaː t͡srnǒɡorskaː fûdbaːlskaː lǐːɡa]), được gọi là Meridianbet 1. CFL vì lý do tài trợ,[1] là giải bóng đá chuyên nghiệp hàng đầu tại Montenegro. Được thành lập vào năm 2006, giải đấu do Hiệp hội bóng đá Montenegro đứng đầu.

Có 10 đội tham gia giải đấu này. Đội vô địch giải đấu sẽ bắt đầu vòng loại UEFA Champions League từ vòng hai. Đội xếp thứ hai và thứ ba cùng đội vô địch Cúp bóng đá Montenegro sẽ chơi ở vòng loại UEFA Conference League. Đội xếp cuối cùng sẽ xuống hạng, Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Montenegro, và hai đội xếp hạng thấp tiếp theo sẽ chơi vòng play-off để phân định suất trụ hạng và xuống hạng.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thức

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đội vô địch

[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ khi ra mắt tại mùa giải 2006–07, đã có 6 câu lạc bộ giành được danh hiệu vô địch. Tính đến cuối mùa giải 2020–21, Budućnost đã giành được 5 danh hiệu, tiếp theo là Sutjeska với 4 danh hiệu, trong khi RudarMogren mỗi đội giành được 2 danh hiệu. Chỉ có Budućnost và Sutjeska bảo vệ thành công danh hiệu của mình trong mùa giải tiếp theo; ngoài ra, Sutjeska đã làm được điều này hai lần.

Cũng vô địch Cúp bóng đá Montenegro.
Mùa giải Vô địch Á quân Hạng ba
2006–07 Zeta (1) Budućnost Grbalj
2007–08 Budućnost (1) Zeta Mogren
2008–09 Mogren (1) Budućnost Sutjeska
2009–10 Rudar (1) Budućnost Mogren
2010–11 Mogren (2) Budućnost Rudar
2011–12 Budućnost (2) Rudar Zeta
2012–13 Sutjeska (1) Budućnost Čelik
2013–14 Sutjeska (2) Lovćen Čelik
2014–15 Rudar (2) Sutjeska Budućnost
2015–16 Mladost (1) Budućnost Rudar
2016–17 Budućnost (3) Zeta Mladost
2017–18 Sutjeska (3) Budućnost Mladost
2018–19 Sutjeska (4) Budućnost Zeta
2019–20 Budućnost (4) Sutjeska Iskra
2020–21 Budućnost (5) Sutjeska Dečić
2021–22 Sutjeska (5) Budućnost Dečić
2022–23 Budućnost (6) Sutjeska Arsenal
2023–24 Dečić (1) Mornar Budućnost
2024–25 Budućnost (7) Petrovac Sutjeska Nikšić

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Budućnost đã giành được nhiều danh hiệu nhất, tổng cộng là sáu danh hiệu; đây là câu lạc bộ duy nhất giành chức vô địch hoặc á quân hơn 10 lần. FK Lovćen là đội duy nhất giành vị trí á quân nhưng chưa bao giờ giành được danh hiệu nào.

Đội Thành phố Vô địch Á quân Năm vô địch
FK Budućnost Podgorica
7
9
2007–08, 2011–12, 2016–17, 2019–20, 2020–21, 2022–23, 2024–25
FK Sutjeska Nikšić
5
4
2012–13, 2013–14, 2017–18, 2018–19, 2021–22
FK Rudar Pljevlja
2
1
2009–10, 2014–15
FK Mogren Budva
2
-
2008–09, 2010–11
FK Zeta Golubovci
1
2
2006–07
OFK Titograd Podgorica
1
-
2015–16
FK Dečić Tuzi
1
-
2023–24
FK Lovćen Cetinje
-
1
FK Mornar Bar
-
1

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Meridianbet sponzor 1. CFL fudbalske lige" [Meridianbet là nhà tài trợ của giải bóng đá 1. CFL]. rtcg.me. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]