Bước tới nội dung

Giải bóng đá vô địch quốc gia Síp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải bóng đá vô địch quốc gia Síp
Mùa giải hiện tại:
Giải vô địch 2025–26
Thành lập1934; 92 năm trước (1934)
Quốc giaSíp
Liên đoànUEFA
Số đội14
Cấp độ trong
hệ thống
1
Xuống hạng đếnGiải hạng nhì
Cúp quốc nội
Cúp quốc tếUEFA Champions League
UEFA Europa League
UEFA Conference League
Đội vô địch hiện tạiPafos (lần đầu tiên)
(2024–25)
Đội vô địch nhiều nhấtAPOEL
(29 lần)
Vua phá lướiSíp Sotiris Kaiafas (1967–1984)
(261 bàn)
Đối tác truyền hìnhCytavision
Cablenet
Websitewww.cfa.com.cy Sửa dữ liệu tại Wikidata

Giải bóng đá vô địch quốc gia Síp (tiếng Hy Lạp: Πρωτάθλημα Α΄ Κατηγορίας), còn được gọi là Giải bóng đá Síp Stoiximan vì lý do tài trợ, là một giải bóng đá chuyên nghiệp tại Síp và là giải đấu cấp độ cao nhất của hệ thống giải bóng đá Síp. Được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Síp,[1] giải đấu có sự tham gia của 14 đội và diễn ra từ tháng 8 đến tháng 5 năm sau, với ba đội xếp hạng thấp nhất sẽ xuống Giải hạng nhì Síp và được thay thế bằng ba đội đứng đầu của giải đấu đó.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thức

[sửa | sửa mã nguồn]

Các câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách nhà vô địch

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa giải Vô địch[2][3] (lần) Á quân
1934–35 Trust (1) Çetinkaya Türk
1935–36 APOEL (1) Trust
1936–37 APOEL (2) Trust
1937–38 APOEL (3) Trust
1938–39 APOEL (4) EPA Larnaca
1939–40 APOEL (5) Pezoporikos Larnaca
1940–41 AEL Limassol (1) APOEL
1941–44 Bị đình chỉ do Thế chiến thứ II
1944–45 EPA Larnaca (1) APOEL
1945–46 EPA Larnaca (2) APOEL
1946–47 APOEL (6) EPA Larnaca
1947–48 APOEL (7) AEL Limassol
1948–49 APOEL (8) Anorthosis Famagusta
1949–50 Anorthosis Famagusta (1) EPA Larnaca
1950–51 Çetinkaya Türk (1) APOEL
1951–52 APOEL (9) EPA Larnaca
1952–53 AEL Limassol (2) Pezoporikos Larnaca
1953–54 Pezoporikos Larnaca (1) APOEL
1954–55 AEL Limassol (3) Pezoporikos Larnaca
1955–56 AEL Limassol (4) APOEL
1956–57 Anorthosis Famagusta (2) Pezoporikos Larnaca
1957–58 Anorthosis Famagusta (3) Pezoporikos Larnaca
1958–59 không tổ chức
1959–60 Anorthosis Famagusta (4) Omonia
1960–61 Omonia (1) Anorthosis Famagusta
1961–62 Anorthosis Famagusta (5) Omonia
1962–63 Anorthosis Famagusta (6) APOEL
1963–64 Giải vô địch bị bỏ rơi
1964–65 APOEL (10) Olympiakos Nicosia
1965–66 Omonia (2) Olympiakos Nicosia
1966–67 Olympiakos Nicosia (1) APOEL
1967–68 AEL Limassol (5) Omonia
1968–69 Olympiakos Nicosia (2) Omonia
1969–70 EPA Larnaca (3) Pezoporikos Larnaca
1970–71 Olympiakos Nicosia (3) Digenis Morphou
1971–72 Omonia (3) EPA Larnaca
1972–73 APOEL (11) Olympiakos Nicosia
1973–74 Omonia (4) Pezoporikos Larnaca
1974–75 Omonia (5) Enosis Neon Paralimni
1975–76 Omonia (6) APOEL
1976–77 Omonia (7) APOEL
1977–78 Omonia (8) APOEL
1978–79 Omonia (9) APOEL
1979–80 APOEL (12) Omonia
1980–81 Omonia (10) APOEL
1981–82 Omonia (11) Pezoporikos Larnaca
1982–83 Omonia (12) Anorthosis Famagusta
1983–84 Omonia (13) Apollon Limassol
1984–85 Omonia (14) APOEL
1985–86 APOEL (13) Omonia
1986–87 Omonia (15) APOEL
1987–88 Pezoporikos Larnaca (2) APOEL
1988–89 Omonia (16) Apollon Limassol
1989–90 APOEL (14) Omonia
1990–91 Apollon Limassol (1) Anorthosis Famagusta
1991–92 APOEL (15) Anorthosis Famagusta
1992–93 Omonia (17) Apollon Limassol
1993–94 Apollon Limassol (2) Anorthosis Famagusta
1994–95 Anorthosis Famagusta (7) Omonia
1995–96 APOEL (16) Anorthosis Famagusta
1996–97 Anorthosis Famagusta (8) Apollon Limassol
1997–98 Anorthosis Famagusta (9) Omonia
1998–99 Anorthosis Famagusta (10) Omonia
1999–2000 Anorthosis Famagusta (11) Omonia
2000–01 Omonia (18) Olympiakos Nicosia
2001–02 APOEL (17) Anorthosis Famagusta
2002–03 Omonia (19) Anorthosis Famagusta
2003–04 APOEL (18) Omonia
2004–05 Anorthosis Famagusta (12) APOEL
2005–06 Apollon Limassol (3) Omonia
2006–07 APOEL (19) Omonia
2007–08 Anorthosis Famagusta (13) APOEL
2008–09 APOEL (20) Omonia
2009–10 Omonia (20) APOEL
2010–11 APOEL (21) Omonia
2011–12 AEL Limassol (6) APOEL
2012–13 APOEL (22) Anorthosis Famagusta
2013–14 APOEL (23) AEL Limassol
2014–15 APOEL (24) AEK Larnaca
2015–16 APOEL (25) AEK Larnaca
2016–17 APOEL (26) AEK Larnaca
2017–18 APOEL (27) Apollon Limassol
2018–19 APOEL (28) AEK Larnaca
2019–20 Giải vô địch bị hủy bỏ
2020–21 Omonia (21) Apollon Limassol
2021–22 Apollon Limassol (4) AEK Larnaca
2022–23 Aris Limassol (1) APOEL
2023–24 APOEL (29) AEK Larnaca
2024–25 Pafos (1) Aris Limassol

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ Vô địch Á quân Mùa giải vô địch
APOEL 29 21 1935–36, 1936–37, 1937–38, 1938–39, 1939–40, 1946–47, 1947–48, 1948–49, 1951–52, 1964–65, 1972–73, 1979–80, 1985–86, 1989–90, 1991–92, 1995–96, 2001–02, 2003–04, 2006–07, 2008–09, 2010–11, 2012–13, 2013–14, 2014–15, 2015–16, 2016–17, 2017–18, 2018–19, 2023–24
Omonia 21 16 1960–61 , 1965–66, 1971–72, 1973–74, 1974–75, 1975–76, 1976–77, 1977–78, 1978–79, 1980–81, 1981–82, 1982–83, 1983–84, 1984–85, 1986–87, 1988–89, 1992–93, 2000–01, 2002–03, 2009–10, 2020–21
Anorthosis 13 10 1949–50, 1956–57, 1957–58, 1959–60, 1961–62, 1962–63, 1994–95, 1996–97, 1997–98, 1998–99, 1999–2000, 2004–05, 2007–08
AEL Limassol 6 2 1940–41, 1952–53, 1954–55, 1955–56, 1967–68, 2011–12
Apollon Limassol 4 6 1990–91, 1993–94, 2005–06, 2021–22
EPA Larnaca 3 5 1944–45, 1945–46, 1969–70
Olympiakos Nicosia 3 4 1966–67, 1968–69, 1970–71
Pezoporikos 2 8 1953–54, 1987–88
Trust 1 3 1934–35
Aris Limassol 1 1 2022–23
Çetinkaya Türk 1 1 1950–51
Pafos 1 2024–25
AEK Larnaca 6
Digenis Morphou 1
Enosis Neon Paralimni 1

Tỷ lệ (%)

  APOEL - 29 (34.5%)
  Omonia – 21 (25.0%)
  Anorthosis - 13 (15.5%)
  AEL Limassol – 6 (7.1%)
  Apollon Limassol - 4 (4.8%)
  EPA Larnaca - 3 (3.6%)
  Olympiakos Nicosia - 3 (3.6%)
  Pezoporikos Larnaca - 2 (2.3%)
  Các đội khác - 4 (4.8%)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Το Κυπριακό Πρωτάθλημα γίνεται Cyprus League by Stoiximan! [Giải vô địch Síp được tổ chức thành Giải đấu Síp của Stoiximan!] (bằng tiếng Hy Lạp). cfa.com.cy. ngày 30 tháng 8 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2024.
  2. "Cyprus - List of Champions" [Síp - Danh sách các nhà vô địch]. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. ngày 23 tháng 6 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2016.
  3. "Πρωταθλήτριες Ομάδες" [Nhà vô địch]. CFA. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2016.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]