Giải bóng đá vô địch quốc gia Síp
Giao diện
| Mùa giải hiện tại: | |
| Thành lập | 1934 |
|---|---|
| Quốc gia | Síp |
| Liên đoàn | UEFA |
| Số đội | 14 |
| Cấp độ trong hệ thống | 1 |
| Xuống hạng đến | Giải hạng nhì |
| Cúp quốc nội | |
| Cúp quốc tế | UEFA Champions League UEFA Europa League UEFA Conference League |
| Đội vô địch hiện tại | Pafos (lần đầu tiên) (2024–25) |
| Đội vô địch nhiều nhất | APOEL (29 lần) |
| Vua phá lưới | (261 bàn) |
| Đối tác truyền hình | Cytavision Cablenet |
| Website | www |
Giải bóng đá vô địch quốc gia Síp (tiếng Hy Lạp: Πρωτάθλημα Α΄ Κατηγορίας), còn được gọi là Giải bóng đá Síp Stoiximan vì lý do tài trợ, là một giải bóng đá chuyên nghiệp tại Síp và là giải đấu cấp độ cao nhất của hệ thống giải bóng đá Síp. Được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Síp,[1] giải đấu có sự tham gia của 14 đội và diễn ra từ tháng 8 đến tháng 5 năm sau, với ba đội xếp hạng thấp nhất sẽ xuống Giải hạng nhì Síp và được thay thế bằng ba đội đứng đầu của giải đấu đó.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Thể thức
[sửa | sửa mã nguồn]Các câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Danh sách nhà vô địch
[sửa | sửa mã nguồn]Thống kê
[sửa | sửa mã nguồn]| Câu lạc bộ | Vô địch | Á quân | Mùa giải vô địch |
|---|---|---|---|
| APOEL | 29 | 21 | 1935–36, 1936–37, 1937–38, 1938–39, 1939–40, 1946–47, 1947–48, 1948–49, 1951–52, 1964–65, 1972–73, 1979–80, 1985–86, 1989–90, 1991–92, 1995–96, 2001–02, 2003–04, 2006–07, 2008–09, 2010–11, 2012–13, 2013–14, 2014–15, 2015–16, 2016–17, 2017–18, 2018–19, 2023–24 |
| Omonia | 21 | 16 | 1960–61 , 1965–66, 1971–72, 1973–74, 1974–75, 1975–76, 1976–77, 1977–78, 1978–79, 1980–81, 1981–82, 1982–83, 1983–84, 1984–85, 1986–87, 1988–89, 1992–93, 2000–01, 2002–03, 2009–10, 2020–21 |
| Anorthosis | 13 | 10 | 1949–50, 1956–57, 1957–58, 1959–60, 1961–62, 1962–63, 1994–95, 1996–97, 1997–98, 1998–99, 1999–2000, 2004–05, 2007–08 |
| AEL Limassol | 6 | 2 | 1940–41, 1952–53, 1954–55, 1955–56, 1967–68, 2011–12 |
| Apollon Limassol | 4 | 6 | 1990–91, 1993–94, 2005–06, 2021–22 |
| EPA Larnaca | 3 | 5 | 1944–45, 1945–46, 1969–70 |
| Olympiakos Nicosia | 3 | 4 | 1966–67, 1968–69, 1970–71 |
| Pezoporikos | 2 | 8 | 1953–54, 1987–88 |
| Trust | 1 | 3 | 1934–35 |
| Aris Limassol | 1 | 1 | 2022–23 |
| Çetinkaya Türk | 1 | 1 | 1950–51 |
| Pafos | 1 | — | 2024–25 |
| AEK Larnaca | — | 6 | – |
| Digenis Morphou | — | 1 | – |
| Enosis Neon Paralimni | — | 1 |
Tỷ lệ (%)
APOEL - 29 (34.5%)
Omonia – 21 (25.0%)
Anorthosis - 13 (15.5%)
AEL Limassol – 6 (7.1%)
Apollon Limassol - 4 (4.8%)
EPA Larnaca - 3 (3.6%)
Olympiakos Nicosia - 3 (3.6%)
Pezoporikos Larnaca - 2 (2.3%)
Các đội khác - 4 (4.8%)
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Το Κυπριακό Πρωτάθλημα γίνεται Cyprus League by Stoiximan! [Giải vô địch Síp được tổ chức thành Giải đấu Síp của Stoiximan!] (bằng tiếng Hy Lạp). cfa.com.cy. ngày 30 tháng 8 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "Cyprus - List of Champions" [Síp - Danh sách các nhà vô địch]. Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. ngày 23 tháng 6 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2016.
- ↑ "Πρωταθλήτριες Ομάδες" [Nhà vô địch]. CFA. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2016.