Giải cờ vua Aeroflot mở rộng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải cờ vua Aeroflot mở rộng là giải đấu cờ vua thường niên được tổ chức tại Moskva, do hãng hàng không Aeroflot tài trợ. Giải đấu được bắt đầu từ năm 2002 và nhanh chóng trở thành một trong những giải cờ vua mở rộng mạnh nhất. Giải đấu đầu tiên có khoảng 80 đại kiện tướng, trong khi giải lần thứ hai khoảng 150 đại kiện tướng. Giải năm 2010 ở hạng A1 (hạng cao nhất) 73 / 80 kỳ thủ tham dự là đại kiện tướng. Giải thi đấu theo hệ Thuỵ Sĩ và kể từ năm 2003, nhà vô địch được mời tham dự giải Dortmund diễn ra cùng năm. Lê Quang Liêm là kỳ thủ duy nhất vô địch giải hai lần liên tiếp. Trong những năm gần đây giải đấu còn mở thêm các hạng đấu B và C (dành cho những kỳ thủ trình độ thấp hơn).

Danh sách các nhà vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Tên các nhà vô địch được in đậm để phân biệt khi có nhiều kỳ thủ cùng có số điểm cao nhất ở mỗi giải. Tiêu chí chọn nhà vô địch khác nhau ở từng năm, ví dụ theo điểm Elo trung bình các đối thủ (năm 2006 có 4 kỳ thủ cùng 6½ điểm), theo số ván cầm đen nhiều hơn (năm 2009 với 2 kỳ thủ cùng 6½ điểm, 2012, 2015) hoặc kết hợp cả hai tiêu chí (năm 2011, 2016). Các năm 2007, 2008 và 2010 nhà vô địch là người độc chiếm ngôi đầu.

# Năm Kỳ thủ Điểm
(9 vòng đấu)
1 2002 Hoa Kỳ Gregory Kaidanov
Nga Alexander Grischuk
Belarus Aleksej Aleksandrov
Hoa Kỳ Alexander Shabalov
Thụy Sĩ Vadim Milov
2 2003 Moldova Viktor Bologan
Belarus Aleksej Aleksandrov
Belarus Alexei Fedorov
Nga Peter Svidler
7
3 2004 Nga Sergei Rublevsky
Armenia Rafael Vaganian
Nga Valerij Filippov
7
4 2005 Israel Emil Sutovsky
Nga Andrei Kharlov
Ukraina Vassily Ivanchuk
Nga Alexander Motylev
Armenia Vladimir Akopian
5 2006 Gruzia Baadur Jobava
Moldova Viktor Bologan
Ấn Độ Krishnan Sasikiran
Azerbaijan Shakhriyar Mamedyarov
6 2007 Nga Evgeny Alekseev 7
7 2008 Nga Ian Nepomniachtchi 7
8 2009 Pháp Étienne Bacrot
Ukraina Alexander Moiseenko
9 2010 Việt Nam Lê Quang Liêm 7
10 2011 Việt Nam Lê Quang Liêm
Nga Nikita Vitiugov
Nga Evgeny Tomashevsky
11 2012 Ba Lan Mateusz Bartel
Nga Pavel Eljanov
Ukraina Anton Korobov
12 2015 Nga Ian Nepomniachtchi
Nga Daniil Dubov
7
13 2016 Nga Evgeniy Najer
Israel Boris Gelfand

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]