Giải quần vợt Úc Mở rộng 2015

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải quần vợt Úc Mở rộng 2015
Ngày19 tháng 1 – 1 tháng 2 năm 2015
Lần thứ103
Thể loạiGrand Slam (ITF)
Bốc thăm128S/64D/32X
Tiền thưởng40,000,000A$
Mặt sânHard (Plexicushion)
Địa điểmMelbourne, Victoria, Australia
Sân vận độngMelbourne Park
Khán giả703,899
Các nhà vô địch
Đơn nam
Serbia Novak Djokovic
Đơn nữ
Hoa Kỳ Serena Williams
Đôi nam
Ý Simone Bolelli / Ý Fabio Fognini
Đôi nữ
Hoa Kỳ Bethanie Mattek-Sands / Cộng hòa Séc Lucie Šafářová
Đôi nam nữ
Thụy Sĩ Martina Hingis / Ấn Độ Leander Paes
Đơn nam trẻ
Nga Roman Safiullin
Đơn nữ trẻ
Slovakia Tereza Mihalíková
Đôi nam trẻ
Úc Jake Delaney / Úc Marc Polmans
Đôi nữ trẻ
Cộng hòa Séc Miriam Kolodziejová / Cộng hòa Séc Markéta Vondroušová
Đơn nam xe lăn
Nhật Bản Shingo Kunieda
Đơn nữ xe lăn
Hà Lan Jiske Griffioen
Đơn xe lăn quad
Úc Dylan Alcott
Đôi nam xe lăn
Pháp Stéphane Houdet / Nhật Bản Shingo Kunieda
Đôi nữ xe lăn
Nhật Bản Yui Kamiji / Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jordanne Whiley
Đôi xe lăn quad
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andrew Lapthorne / Hoa Kỳ David Wagner
← 2014 · Giải quần vợt Úc Mở rộng · 2016 →

Giải quần vợt Úc Mở rộng 2015 là giải Grand Slam đầu tiên của năm 2015 diễn ra tại tổ hợp sân thi đấu ngoài trời Melbourne Park tại Melbourne, Úc. Sự kiện diễn ra từ ngày 19 tháng 1 tới 1 tháng 2, bao gồm các hạng mục đơn nam và đơn nữ, đôi nam và đôi nữ, và đôi nam nữ. Ngoài giải đấu chính thức, ITF cũng tổ chức song song giải Grand Slam cho các hạng mục thiếu niên, thanh niên và người khuyết tật.

Stanislas Wawrinka là đương kim vô địch đơn nam song thất bại sau 5 set trước Novak Djokovic ở vòng bán kết. Đương kim vô địch đơn nữ Lý Na không tham gia thi đấu khi đã tuyên bố giải nghệ trước đó vào tháng 9 năm 2014.

Novak Djokovic lập kỷ lục khi trở thành vận động viên nam đầu tiên từ Kỷ nguyên Mở có được 5 chức vô địch tại Úc mở rộng sau khi giành chiến thắng trước Andy Murray ở trận chung kết. Serena Williams cũng lập kỷ lục khi là vận động viên nữ đầu tiên có 6 danh hiệu tại đây khi đánh bại Maria Sharapova ở trận chung kết. Simone BolelliFabio Fognini giành danh hiệu đôi nam trước Pierre-Hugues HerbertNicolas Mahut. Bethanie Mattek-SandsLucie Šafářová giành chức vô địch đôi nữ trước Chiêm Vịnh NghiêmTrịnh Khiết. Martina HingisLeander Paes giành chiến thắng ở nội dung đôi nam nữ – danh hiệu thứ hai của Hingis và thứ ba của Paes – trước đôi đương kim vô địch Kristina MladenovicDaniel Nestor.

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sân Rod Laver, nơi vòng chung kết giải Úc mở rộng diễn ra.

Giải quần vợt Úc mở rộng 2015 là giải đấu lần thứ 103, được tổ chức tại Melbourne Park ở Melbourne, Victoria, Australia.

Giải đấu được điều hành bởi Liên đoàn quần vợt quốc tế (ITF) và đã trở thành một phần của ATP World Tour 2015 và WTA Tour 2015 theo giải Grand Slam. Giải đấu bao gồm hạng mục đơn nam nữ và đôi nam nữ. Ngoài ra giải đấu còn có các hạng mục đơn, đôi cho cả thanh, thiếu niên dưới 18 tuổi, và cũng tổ chức hạng mục đơn, đôi cho nam, nữ khuyết tật, vốn là 1 phần của giải cho người khuyết tật trong giải Grand Slam.

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu được phát sóng tại hơn 200 quốc gia trên thế giới. Ở Úc, tất cả các trận đấu được phát sóng trực tiếp trên mạng lưới Seven Network, ngay trên kênh chính của mạng là Seven Sport. Trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, giải đấu được chiếu trên các mạng lưới như CCTV, iQiyi, SMG (Trung Quốc), Fiji One (Fiji), Sony SIX (Ấn Độ), WOWOW, NHK (Nhật Bản), Sky TV (New Zealand) và Fox Sports Asia, ở châu Âu: Eurosport, NOS (Hà Lan), SRG SSR (Thụy Sĩ) và BBC (Vương quốc Anh), ở Trung Đông: beIN Sports, ở châu Phi: SuperSport, Mỹ: ESPN.

Năm 2015 này, các giải đấu từ vòng loại trở đi, lễ khai mạc và bế mạc, đều có trên trang web chính thức của giải đấu: AusOpen.com.

Phân phối điểm và tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Phân phối điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thống kê điểm xếp hạng cho mỗi hạng mục.

Dành cho các vận động viên chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng mục Vô địch Chung kết Bán kết Tứ kết Vòng 16 Vòng 32 Vòng 64 Vòng 128 Q Q3 Q2 Q1
Đơn nam 2000 1200 720 360 180 90 45 10 25 16 8 0
Đôi nam 0 Không có Không có Không có Không có Không có
Đơn nữ 1300 780 430 240 130 70 10 40 30 20 2
Đôi nữ 10 Không có Không có Không có Không có Không có

Tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải quần vợt Úc mở rộng đã tăng lên đến 40 triệu đô la Úc, với tiền thưởng kỉ lục cho nam, nữ vô địch hạng mục đơn là 3,1 triệu đô la Úc. Ngoài số tiền thưởng cho nhà vô địch, 28.796.000 đô la Úc dành cho tay vợt thua trong vòng loại chính, 1.344.000 đô la Úc cho tay vợt thua ở vòng loại phụ. Ngoài ra, 5.165.200 đô la Úc cho hạng mục đôi, 480.000 đô la Úc cho hạng mục hỗn hợp đôi nam nữ và 605,330 đô la Úc cho các tay vợt cạnh tranh trong các hạng mục khác. Còn 3.609.470 đô la Úc sử dụng để trang trải các chi phí khác, bao gồm cả dịch vụ cho các tay vợt và cúp. Bảng dưới đây tính theo đơn vị đô la Úc.

Hạng mục Vô địch Chung kết Bán kết Tứ kết Vòng 16 Vòng 32 Vòng 64 Vòng 1281 Q3 Q2 Q1
Đơn 3,100,000 1,550,000 650,000 340,000 175,000 97,500 60,000 34,500 16,000 8,000 4,000
Đôi2 575,000 285,000 142,500 71,000 39,000 23,000 14,800 Không có Không có Không có Không có
'Hỗn hợp 'đôi nam nữ2 142,500 71,500 35,600 16,300 8,200 4,000 Không có Không có Không có Không có Không có

1 Tiền thưởng cho vòng loại chính là vòng 128.
2 (mỗi đội)

Đấu đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nam

Đơn nữ

Đơn nam[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

[sửa | sửa mã nguồn]

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]
Tứ kết Bán kết Chung kết
                     
1 Serbia Novak Djokovic 77 6 6
8 Canada Milos Raonic 65 4 2
1 Serbia Novak Djokovic 77 3 6 4 6
4 Thụy Sĩ Stan Wawrinka 61 6 4 6 0
4 Thụy Sĩ Stan Wawrinka 6 6 78
5 Nhật Bản Kei Nishikori 3 4 66
1 Serbia Novak Djokovic 77 64 6 6
6 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 65 77 3 0
7 Cộng hòa Séc Tomáš Berdych 6 6 77
3 Tây Ban Nha Rafael Nadal 2 0 65
7 Cộng hòa Séc Tomáš Berdych 78 0 3 5
6 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 66 6 6 7
6 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 6 77 6
Úc Nick Kyrgios 3 65 3
Nửa trên[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng 1[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng đầu Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
1 Serbia N Djokovic 6 6 6
Q Slovenia A Bedene 3 2 4 1 Serbia N Djokovic 6 6 6
Nga A Kuznetsov 6 3 6 77 Nga A Kuznetsov 0 1 4
Tây Ban Nha A Ramos-Viñolas 1 6 3 63 1 Serbia N Djokovic 710 6 6
Nhật Bản G Soeda 1 6 4 6 6 31 Tây Ban Nha F Verdasco 68 3 4
Q Thụy Điển E Ymer 6 4 6 3 3 Nhật Bản G Soeda 3 2 63
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland J Ward 6 0 66 3 31 Tây Ban Nha F Verdasco 6 6 77
31 Tây Ban Nha F Verdasco 2 6 78 6 1 Serbia N Djokovic 6 7 7
19 Hoa Kỳ J Isner 77 6 6 Luxembourg G Müller 4 5 5
Q Trung Hoa Đài Bắc J Wang 65 4 4 19 Hoa Kỳ J Isner 6 77 4 6
Q Pháp L Lokoli 4 5 6 3 Áo A Haider-Maurer 4 64 6 4
Áo A Haider-Maurer 6 7 4 6 19 Hoa Kỳ J Isner 64 66 4
Tây Ban Nha P Carreño Busta 4 65 63 Luxembourg G Müller 77 78 6
Luxembourg G Müller 6 77 77 Luxembourg G Müller 77 1 7 6
Áo D Thiem 6 2 3 65 13 Tây Ban Nha R Bautista Agut 65 6 5 1
13 Tây Ban Nha R Bautista Agut 4 6 6 77
Bảng 2[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng đầu Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
12 Tây Ban Nha F López 3 6 4 6 10
WC Hoa Kỳ D Kudla 6 2 6 2 8 12 Tây Ban Nha F López 4 4 77 4
Slovenia B Rola 67 3 2 Pháp A Mannarino 6 6 63 0r
Pháp A Mannarino 79 6 6 12 Tây Ban Nha F López 78 6 77
LL Nhật Bản H Moriya 65 6 3 5 Ba Lan J Janowicz 66 4 63
Ba Lan J Janowicz 77 2 6 7 Ba Lan J Janowicz 6 1 63 6 6
WC Pháp L Pouille 77 6 4 1 4 17 Pháp G Monfils 4 6 77 3 3
17 Pháp G Monfils 63 3 6 6 6 12 Tây Ban Nha F López 4 6 3 79 3
25 Pháp J Benneteau 5 7 2 4 8 Canada M Raonic 6 4 6 67 6
Đức B Becker 7 5 6 6 Đức B Becker 2 1 6 6 6
Úc L Hewitt 6 1 6 6 Úc L Hewitt 6 6 3 4 2
WC Trung Quốc Z Zhang 3 6 0 4 Đức B Becker 4 3 3
Hoa Kỳ D Young 6 4 6 6 8 Canada M Raonic 6 6 6
Q Đức T Pütz 4 6 3 2 Hoa Kỳ D Young 4 63 3
Q Ukraina I Marchenko 63 63 3 8 Canada M Raonic 6 77 6
8 Canada M Raonic 77 77 6
Bảng 3[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng đầu Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
4 Thụy Sĩ S Wawrinka 6 6 6
Thổ Nhĩ Kỳ M İlhan 1 4 2 4 Thụy Sĩ S Wawrinka 77 77 6
Q România M Copil 6 6 7 Q România M Copil 64 64 3
Tây Ban Nha P Andújar 2 2 5 4 Thụy Sĩ S Wawrinka 6 6 6
Phần Lan J Nieminen 6 6 78 Phần Lan J Nieminen 4 2 4
Kazakhstan A Golubev 1 2 66 Phần Lan J Nieminen 77 7 7
Q Đức M Bachinger 77 6 6 Q Đức M Bachinger 64 5 5
27 Uruguay P Cuevas 61 3 1 4 Thụy Sĩ S Wawrinka 77 6 4 710
21 Ukraina A Dolgopolov 4 3 2 Tây Ban Nha G García-López 62 4 6 68
Ý P Lorenzi 6 6 6 Ý P Lorenzi 77 64 3 4
Hoa Kỳ S Querrey 3 77 6 4 4 Canada V Pospisil 63 77 6 6
Canada V Pospisil 6 65 2 6 6 Canada V Pospisil 2 4 4
Tây Ban Nha G García-López 61 7 6 1 Tây Ban Nha G García-López 6 6 6
Đức P Gojowczyk 77 5 4 0r Tây Ban Nha G García-López 6 6 6
Colombia A González 4 6 6 6 Colombia A González 1 3 3
16 Ý F Fognini 6 2 3 4
Bảng 4[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng đầu Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
9 Tây Ban Nha D Ferrer 62 6 6 6
Brasil T Bellucci 77 2 0 3 9 Tây Ban Nha D Ferrer 5 6 6 6
Ukraina S Stakhovsky 6 4 6 63 6 Ukraina S Stakhovsky 7 3 4 2
Serbia D Lajović 3 6 4 77 4 9 Tây Ban Nha D Ferrer 6 7 5 77
Tây Ban Nha M Granollers 6 6 6 18 Pháp G Simon 2 5 7 64
PR Pháp S Robert 3 4 4 Tây Ban Nha M Granollers 65 2 4
Hà Lan R Haase 1 3 4 18 Pháp G Simon 77 6 6
18 Pháp G Simon 6 6 6 9 Tây Ban Nha D Ferrer 3 3 3
30 Colombia S Giraldo 6 6 6 5 Nhật Bản K Nishikori 6 6 6
Q Cộng hòa Séc J Hernych 3 2 2 30 Colombia S Giraldo 3 4 2
Q Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland K Edmund 4 4 3 Hoa Kỳ S Johnson 6 6 6
Hoa Kỳ S Johnson 6 6 6 Hoa Kỳ S Johnson 79 1 2 3
Croatia I Dodig 6 7 6 5 Nhật Bản K Nishikori 67 6 6 6
Brasil J Souza 4 5 4 Croatia I Dodig 6 5 2 60
Tây Ban Nha N Almagro 4 61 2 5 Nhật Bản K Nishikori 4 7 6 77
5 Nhật Bản K Nishikori 6 77 6
Nửa dưới[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng 5[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng đầu Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
7 Cộng hòa Séc T Berdych 6 77 6
Colombia A Falla 3 61 3 7 Cộng hòa Séc T Berdych 77 6 6
Q Áo J Melzer 6 6 6 Q Áo J Melzer 60 2 2
Cộng hòa Dominica V Estrella Burgos 1 4 2 7 Cộng hòa Séc T Berdych 6 6 6
Cộng hòa Séc J Veselý 3 6 2 3 Serbia V Troicki 4 3 4
Serbia V Troicki 6 3 6 6 Serbia V Troicki 6 4 6 6
WC Úc J Millman 3 3 2 26 Argentina L Mayer 4 6 4 0
26 Argentina L Mayer 6 6 6 7 Cộng hòa Séc T Berdych 6 77 6
22 Đức P Kohlschreiber 6 6 6 Úc B Tomic 2 63 2
Pháp P-H Mathieu 2 2 1 22 Đức P Kohlschreiber 77 4 66 65
Đức T Kamke 5 77 3 2 Úc B Tomic 65 6 78 77
Úc B Tomic 7 61 6 6 Úc B Tomic 6 710 6
Úc S Groth 6 77 6 Úc S Groth 4 68 3
Serbia F Krajinović 3 64 4 Úc S Groth 3 6 7 3 6
WC Úc T Kokkinakis 5 6 1 77 8 WC Úc T Kokkinakis 6 3 5 6 1
11 Latvia E Gulbis 7 0 6 62 6
Bảng 6[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng đầu Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
14 Cộng hòa Nam Phi K Anderson 77 7 5 6
Argentina D Schwartzman 65 5 7 4 14 Cộng hòa Nam Phi K Anderson 6 6 77
Litva R Berankis 2 6 77 66 6 Litva R Berankis 2 2 62
Hà Lan I Sijsling 6 4 62 78 4 14 Cộng hòa Nam Phi K Anderson 6 77 78
Slovenia B Kavčič 2 7 67 6 2 24 Pháp R Gasquet 4 63 66
WC Úc J Duckworth 6 5 79 3 6 WC Úc J Duckworth 2 3 5
Argentina C Berlocq 1 3 1 24 Pháp R Gasquet 6 6 7
24 Pháp R Gasquet 6 6 6 14 Cộng hòa Nam Phi K Anderson 5 1 4
28 Cộng hòa Séc L Rosol 4 6 64 6 6 3 Tây Ban Nha R Nadal 7 6 6
Pháp K de Schepper 6 2 77 3 4 28 Cộng hòa Séc L Rosol 62 7 5 3
Đức J-L Struff 4 6 6 3 5 Israel D Sela 77 5 7 6
Israel D Sela 6 4 3 6 7 Israel D Sela 1 0 5
WC Úc L Saville 62 5 4 3 Tây Ban Nha R Nadal 6 6 7
Q Hoa Kỳ T Smyczek 77 7 6 Q Hoa Kỳ T Smyczek 2 6 77 3 5
Nga M Youzhny 3 2 2 3 Tây Ban Nha R Nadal 6 3 62 6 7
3 Tây Ban Nha R Nadal 6 6 6
Bảng 7[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng đầu Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
6 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland A Murray 6 6 77
Q Ấn Độ Y Bhambri 3 4 63 6 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland A Murray 6 6 6
Q Nga A Kudryavtsev 4 77 6 5 3 Úc M Matosevic 1 3 2
Úc M Matosevic 6 65 4 7 6 6 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland A Murray 6 6 7
WC Úc J Thompson 4 65 4 Bồ Đào Nha J Sousa 1 1 5
Bồ Đào Nha J Sousa 6 77 6 Bồ Đào Nha J Sousa 4 77 6 1
Nhật Bản T Ito 66 2 4 32 Slovakia M Kližan 6 64 4 0r
32 Slovakia M Kližan 78 6 6 6 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland A Murray 6 65 6 7
20 Bỉ D Goffin 6 6 5 6 10 Bulgaria G Dimitrov 4 77 3 5
Q Hoa Kỳ M Russell 3 3 7 0 20 Bỉ D Goffin 1 4 6 0
Cộng hòa Síp M Baghdatis 6 65 3 6 6 Cộng hòa Síp M Baghdatis 6 6 4 6
Nga T Gabashvili 2 77 6 4 4 Cộng hòa Síp M Baghdatis 6 3 6 3 3
Argentina M González 6 2 5 77 1 10 Bulgaria G Dimitrov 4 6 3 6 6
Slovakia L Lacko 4 6 7 64 6 Slovakia L Lacko 3 712 3 3
Đức D Brown 2 3 2 10 Bulgaria G Dimitrov 6 610 6 6
10 Bulgaria G Dimitrov 6 6 6
Bảng 8[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng đầu Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
15 Tây Ban Nha T Robredo 3r
Pháp É Roger-Vasselin 2 Pháp É Roger-Vasselin 6 3 4 6 3
Tunisia M Jaziri 6 6 2 77 Tunisia M Jaziri 1 6 6 1 6
Kazakhstan M Kukushkin 2 3 6 63 Tunisia M Jaziri 3 66 1
Argentina F Delbonis 62 6 3 77 3 Úc N Kyrgios 6 78 6
Úc N Kyrgios 77 3 6 65 6 Úc N Kyrgios 77 6 5 6
Q Bỉ R Bemelmans 4 2 4 23 Croatia I Karlović 64 4 7 4
23 Croatia I Karlović 6 6 6 Úc N Kyrgios 5 4 6 77 8
29 Pháp J Chardy 3 6 7 6 Ý A Seppi 7 6 3 65 6
Croatia B Ćorić 6 4 5 4 29 Pháp J Chardy 5 6 2 1
Ý A Seppi 5 6 2 6 6 Ý A Seppi 7 3 6 6
Uzbekistan D Istomin 7 3 6 1 4 Ý A Seppi 6 77 4 77
Argentina J Mónaco 3 6 3 1 2 Thụy Sĩ R Federer 4 65 6 65
Ý S Bolelli 6 3 6 6 Ý S Bolelli 6 3 2 2
Trung Hoa Đài Bắc Y-h Lu 4 2 5 2 Thụy Sĩ R Federer 3 6 6 6
2 Thụy Sĩ R Federer 6 6 7
Quốc tịch của các vận động viên tham dự[sửa | sửa mã nguồn]
Bắc Mĩ (10) Nam Mĩ (12) Châu Âu (80) Châu Đại Dương (10) Châu Á (14) Châu Phi (2)
 Canada (2)  Argentina (6)  Áo (3)  Úc (10)  Trung Quốc (1)  Nam Phi (1)
 Cộng hòa Dominica (1) Brasil Brasil (2)  Bỉ (2)  Síp (1)  Tunisia (1)
 Hoa Kỳ (7)  Colombia (3)  Bulgaria (1) Ấn Độ Ấn Độ (1)
 Uruguay (1)  Croatia (3)  Israel (1)
 Cộng hòa Séc (4) Cờ Nhật Bản Nhật Bản (4)
Phần Lan Phần Lan (1)  Kazakhstan (2)
 Pháp (12) Flag of Chinese Taipei for Olympic games.svg Trung Hoa Đài Bắc (2)
 Đức (8)  Thổ Nhĩ Kỳ (1)
 Ý (4)  Uzbekistan (1)
 Latvia (1)
Litva Litva (1)
 Luxembourg (1)
 Hà Lan (2)
 Ba Lan (1)
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha (1)
 România (1)
 Nga (4)
 Serbia (4)
 Slovakia (2)
 Slovenia (3)
 Tây Ban Nha (12)
Thụy Điển Thụy Điển (1)
 Thụy Sĩ (2)
 Ukraina (3)
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (3)
Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

01.  Hoa Kỳ Serena Williams (Vô địch)
02.  Nga Maria Sharapova (Chung kết)
03.  România Simona Halep (Tứ kết)
04.  Cộng hòa Séc Petra Kvitová (Vòng 3)
05.  Serbia Ana Ivanovic (Vòng đầu)
06.  Ba Lan Agnieszka Radwańska (Vòng 4)
07.  Canada Eugenie Bouchard (Tứ kết)
08.  Đan Mạch Caroline Wozniacki (Vòng 2)
09.  Đức Angelique Kerber (Vòng 1)
10.  Nga Ekaterina Makarova (Bán kết)
11.  Slovakia Dominika Cibulková (Tứ kết)
12.  Ý Flavia Pennetta (Vòng 1)
13.  Đức Andrea Petkovic (Vòng 1)
14.  Ý Sara Errani (Vòng 3)
15.  Serbia Jelena Janković (Vòng 1)
16.  Cộng hòa Séc Lucie Šafářová (Vòng 1)
17.  Tây Ban Nha Carla Suárez Navarro (Vòng 1)
18.  Hoa Kỳ Venus Williams (Tứ kết)
19.  Pháp Alizé Cornet (Vong 3)
20.  Úc Samantha Stosur (Vòng 2)
21.  Trung Quốc Peng Shuai (Vòng 4)
22.  Cộng hòa Séc Karolína Plíšková (Vòng 3)
23.  Nga Anastasia Pavlyuchenkova (Vòng 1)
24.  Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza (Vòng 4)
25.  Cộng hòa Séc Barbora Záhlavová-Strýcová (Vòng 3)
26.  Ukraina Elina Svitolina (Vòng 3)
27.  Nga Svetlana Kuznetsova (Vòng 1)
28.  Đức Sabine Lisicki (Vòng 1)
29.  Úc Casey Dellacqua (Vòng 2)
30.  Hoa Kỳ Varvara Lepchenko (Vòng 3)
31.  Kazakhstan Zarina Diyas (Vòng 3)
32.  Thụy Sĩ Belinda Bencic (Vòng 1)
Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]
Tứ kết Bán kết Chung kết
               
1 Hoa Kỳ Serena Williams 6 6
11 Slovakia Dominika Cibulková 2 2
1 Hoa Kỳ Serena Williams 77 6
Hoa Kỳ Madison Keys 65 2
Hoa Kỳ Madison Keys 6 4 6
18 Hoa Kỳ Venus Williams 3 6 4
1 Hoa Kỳ Serena Williams 6 77
2 Nga Maria Sharapova 3 65
10 Nga Ekaterina Makarova 6 6
3 România Simona Halep 4 0
10 Nga Ekaterina Makarova 3 2
2 Nga Maria Sharapova 6 6
7 Canada Eugenie Bouchard 3 2
2 Nga Maria Sharapova 6 6
Nửa trên[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng 1[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng đầu Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
1 Hoa Kỳ S Williams 6 6
Bỉ A Van Uytvanck 0 4 1 Hoa Kỳ S Williams 7 6
PR Nga V Zvonareva 6 6 PR Nga V Zvonareva 5 0
Q Tunisia O Jabeur 2 3 1 Hoa Kỳ S Williams 4 6 6
WC Úc O Rogowska 4 1 26 Ukraina E Svitolina 6 2 0
Hoa Kỳ N Gibbs 6 6 Hoa Kỳ N Gibbs 63 66
LL Kazakhstan Y Putintseva 3 5 26 Ukraina E Svitolina 77 78
26 Ukraina E Svitolina 6 7 1 Hoa Kỳ S Williams 2 6 6
24 Tây Ban Nha G Muguruza 7 6 24 Tây Ban Nha G Muguruza 6 3 2
New Zealand M Erakovic 5 0 24 Tây Ban Nha G Muguruza 6 1 6
Slovakia D Hantuchová 6 6 Slovakia D Hantuchová 1 6 0
Trung Quốc S Zheng 4 4 24 Tây Ban Nha G Muguruza 6 4 6
Nhật Bản K Date-Krumm 5 4 Thụy Sĩ T Bacsinszky 3 6 0
Q Hoa Kỳ A Tatishvili 7 6 Q Hoa Kỳ A Tatishvili 77 3 2
Thụy Sĩ T Bacsinszky 6 6 Thụy Sĩ T Bacsinszky 65 6 6
15 Serbia J Janković 1 4
Bảng 2[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng đầu Vòng hai Vòng ba Vòng bốn
11 Slovakia D Cibulková 3 6 6
Bỉ K Flipkens 6 3 1 11 Slovakia D Cibulková 6 6
Bulgaria T Pironkova 6 6 Bulgaria T Pironkova 2 0
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland H Watson 4 0 11 Slovakia D Cibulková 7 6
PR Thụy Sĩ R Oprandi 0 2