Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2018

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2018
Ngày 27 tháng 8 – 9 tháng 9
Lần thứ 138
Thể loại Grand Slam (ITF)
Bốc thăm 128S/64D/32X
Tiền thưởng 53,000,000 USD
Mặt sân Cứng
Địa điểm New York, New York, Hoa Kỳ
Sân vận động USTA Billie Jean King National Tennis Center
Các nhà vô địch
Đơn nam
Serbia Novak Djokovic
Đơn nữ
Nhật Bản Naomi Osaka
Đôi nam
Hoa Kỳ Mike Bryan / Hoa Kỳ Jack Sock
Đôi nữ
Úc Ashleigh Barty / Hoa Kỳ CoCo Vandeweghe
Đôi nam nữ
Hoa Kỳ Bethanie Mattek-Sands / Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jamie Murray
Đơn nam trẻ
Brasil Thiago Seyboth Wild
Đơn nữ trẻ
Trung Quốc Wang Xiyu
Đôi nam trẻ
Bulgaria Adrian Andreev / Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anton Matusevich
Đôi nữ trẻ
Hoa Kỳ Cori Gauff / Hoa Kỳ Caty McNally
Đơn nam xe lăn
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Alfie Hewett
Đơn nữ xe lăn
Hà Lan Diede de Groot
Đơn xe lăn quad
Úc Dylan Alcott
Đôi nam xe lăn
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Alfie Hewett / Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Gordon Reid
Đôi nữ xe lăn
Hà Lan Diede de Groot / Nhật Bản Yui Kamiji
Đôi xe lăn quad
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andrew Lapthorne / Hoa Kỳ David Wagner
← 2017 · Giải quần vợt Mỹ Mở rộng · 2019 →

Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2018 (tiếng Anh: US Open 2018) là ấn bản thứ 138 của giải quần vợt Mỹ Mở rộng, giải Grand Slam thứ tư và cuối cùng trong năm. Giải được tổ chức trên mặt sân cứng tại USTA Billie Jean King National Tennis Centerthành phố New York. Đây là giải Grand Slam cuối cùng có 32 hạt giống trước khi trở về với thể thức 16 hạt giống kể từ mùa 2019.[1]

Rafael NadalSloane Stephens lần lượt là những nhà đương kim vô địch ở nội dung đơn nam và đơn nữ, nhưng họ đã bảo vệ không thành công chức vô địch. Nadal phải bỏ cuộc trong trận bán kết gặp Juan Martín del Potro, trong khi Stephens bị Anastasija Sevastova, người từng bi cô hạ gục ở chính sân đấu này mùa trước, đánh bại ở tứ kết.

Novak Djokovic là chủ nhân ngôi vô địch đơn nam sau khi đánh bại del Potro ở trận chung kết với tỉ số 6-3, 7-6 (7-4), 6-3. Đây là danh hiệu US Open thứ ba và Grand Slam thứ 14 của Novak, qua đó cân bằng kỷ lục vô địch Grand Slam thứ ba mọi thời đại với Pete Sampras. Ở nội dung đơn nữ, Naomi Osaka đánh bại Serena Williams ở trận chung kết với tỉ số 6-2, 6-4, trở thành tay vợt người Nhật Bản đầu tiên từng vô địch một giải Grand Slam.

Giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động Arthur Ashe trước khi mái có thể thu được lắp đặt và là nơi diễn ra các trận chung kết của giải đấu

Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2018 là lần thứ 138 giải đấu được tổ chức và diễn ra tại USTA Billie Jean King National Tennis CenterFlushing Meadows–Corona Park của QueensThành phố New York, New York, Hoa Kỳ. Giải đấu được diễn ra trên 14 sân cứng DecoTurf.

Giải đấu là 1 sự kiện được điều hành bởi Liên đoàn quần vợt quốc tế (ITF) và là 1 phần của lịch thi đấu ATP World Tour 2019WTA Tour 2018 theo thể loại Grand Slam. Giải đấu bao gồm các nội dung đơn và đôi của nam và nữ cũng như nội dung đôi nam nữ. Giải đấu cũng có các nội dung đơn và đôi cho các vận động viên nam trẻ và nữ trẻ (dưới 18 tuổi), là một phần ở thể loại Hạng A của giải đấu. Ngoài ra, còn có các sự kiện đơn và đôi quần vợt xe lăn cho nam, nữ và quad.

Giải đấu được chơi trên mặt sân cứng và diễn ra trên 15 sân với mặt sân DecoTurf, trong đó có 2 sân chính - Sân vận động Arthur Ashethe new Grandstand. Sân mới là Sân vận động Louis Armstrong cũng sẽ chuẩn bị cho giải đấu năm 2018 và thay thế cho sân vận động tạm thời cùng tên từ giải đấu năm 2017.

Điểm và tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Phân phối điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là bảng phân bố điểm cho từng giai đoạn của giải đấu.

Chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sự kiện CK BK TK 1/16 1/32 1/64 1/128 Q Q3 Q2 Q1
Đơn nam 2000 1200 720 360 180 90 45 10 25 16 8 0
Đôi nam 0
Đơn nữ 1300 780 430 240 130 70 10 40 30 20 2
Đôi nữ 10

Tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

The total prize-money compensation for the 2018 US Open is $53 million, a more than 5% increase on the same total last year. Of that total, a record $3.8 million goes to both the men's and women's singles champions, which is increased by 2.7% from last year. This makes the US Open the most lucrative and highest paying tennis grand slam in the world, leapfrogging Roland-Garros in total prize money fund. Prize money for the US Open qualifying tournament is also up 10.3%, to $3.2 million.[1] The prize money for the wheelchair draw amounts to a total of US$350,000. The singles winners of the men and women draws receive US$31,200 and the winner of the quad singles receives US$23,400.[2]

Sự kiện CK BK TK 1/16 1/32 1/64 1/128 Q3 Q2 Q1
Đơn $3,800,000 $1,850,000 $925,000 $475,000 $266,000 $156,000 $93,000 $54,000 $30,000 $16,000 $8,000
Đôi $700,000 $350,000 $166,400 $85,275 $46,563 $27,876 $16,500 Không có Không có Không có Không có
Đôi nam nữ $155,000 $70,000 $30,000 $15,000 $10,000 $5,000 Không có Không có Không có Không có Không có

Tóm tắt kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nam
Đơn nữ

Hạt giống đơn[sửa | sửa mã nguồn]

The following are the seeded players and notable players who have withdrawn from the event. Seedings are based on ATP and WTA rankings as of August 20, 2018. Rank and points before are as of August 27, 2018.

Đơn nam[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt giống Xếp hạng Tay vợt Điểm trước thi đấu Điểm bảo vệ Điểm thắng Điểm sau thi đấu Thực trạng
1 1 Tây Ban Nha Rafael Nadal 10,040 2,000 720 8,760 Semifinals retired against Argentina Juan Martín del Potro [3]
2 2 Thụy Sĩ Roger Federer 7,080 360 180 6,900 Fourth round lost to Úc John Millman
3 3 Argentina Juan Martín del Potro 5,500 720 1,200 5,980 Runner-up, lost to Serbia Novak Djokovic [6]
4 4 Đức Alexander Zverev 4,845 45 90 4,890 Third round lost to Đức Philipp Kohlschreiber
5 5 Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson 4,615 1,200 180 3,595 Fourth round lost to Áo Dominic Thiem [9]
6 6 Serbia Novak Djokovic 4,445 0 2,000 6,445 Champion, defeated Argentina Juan Martín del Potro [3]
7 7 Croatia Marin Čilić 4,445 90 360 4,715 Quarterfinals lost to Nhật Bản Kei Nishikori [21]
8 8 Bulgaria Grigor Dimitrov 3,790 45 10 3,755 First round lost to Thụy Sĩ Stan Wawrinka [WC]
9 9 Áo Dominic Thiem 3,485 180 360 3,665 Quarterfinals lost to Tây Ban Nha Rafael Nadal [1]
10 10 Bỉ David Goffin 3,435 180 180 3,435 Fourth round lost to Croatia Marin Čilić [7]
11 11 Hoa Kỳ John Isner 3,200 90 360 3,470 Quarterfinals lost to Argentina Juan Martín del Potro [3]
12 12 Tây Ban Nha Pablo Carreño Busta 2,425 720 45 1,750 Second round retired against Bồ Đào Nha João Sousa
13 13 Argentina Diego Schwartzman 2,380 360 90 2,110 Third round lost to Nhật Bản Kei Nishikori [21]
14 14 Ý Fabio Fognini 2,190 10 45 2,225 Second round lost to Úc John Millman
15 15 Hy Lạp Stefanos Tsitsipas 2,042 (125) 45 1,962 Second round lost to Nga Daniil Medvedev
16 16 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Kyle Edmund 1,935 90 10 1,855 First round lost to Ý Paolo Lorenzi
17 17 Pháp Lucas Pouille 1,915 180 90 1,825 Third round lost to Bồ Đào Nha João Sousa
18 18 Hoa Kỳ Jack Sock 1,815 10 45 1,850 Second round lost to Gruzia Nikoloz Basilashvili
19 22 Tây Ban Nha Roberto Bautista Agut 1,650 90 10 1,570 First round lost to Úc Jason Kubler [WC]
20 20 Croatia Borna Ćorić 1,735 90 180 1,825 Fourth round lost to Argentina Juan Martin del Potro [3]
21 19 Nhật Bản Kei Nishikori 1,755 0 720 2,475 Semifinals lost to Serbia Novak Djokovic [6]
22 21 Ý Marco Cecchinato 1,734 (48) 10 1,696 First round lost to Pháp Julien Benneteau
23 23 Hàn Quốc Chung Hyeon 1,630 45 45 1,630 Second round lost to Kazakhstan Mikhail Kukushkin
24 27 Bosna và Hercegovina Damir Džumhur 1,475 90 10 1,395 First round lost to Serbia Dušan Lajović
25 24 Canada Milos Raonic 1,575 0 180 1,755 Fourth round lost to Hoa Kỳ John Isner [11]
26 25 Pháp Richard Gasquet 1,535 10 90 1,615 Third round lost to Serbia Novak Djokovic [6]
27 26 Nga Karen Khachanov 1,525 10 90 1,605 Third round lost to Tây Ban Nha Rafael Nadal [1]
28 28 Canada Denis Shapovalov 1,385 205 90 1,270 Third round lost to Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson [5]
29 29 Pháp Adrian Mannarino 1,365 90 10 1,285 First round lost to Hoa Kỳ Frances Tiafoe
30 30 Úc Nick Kyrgios 1,345 10 90 1,425 Third round lost to Thụy Sĩ Roger Federer [2]
31 32 Tây Ban Nha Fernando Verdasco 1,330 45 90 1,375 Third round lost to Argentina Juan Martín del Potro [3]
32 33 Serbia Filip Krajinović 1,314 (29)+(33) 10+20 1,282 First round retired against Úc Matthew Ebden

†The player did not qualify for the tournament in 2017, but is defending points from one or more 2017 ATP Challenger Tour tournaments.

Đơn nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt giống Xếp hạng Tay vợt Điểm trước thi đấu Điểm bảo vệ Điểm thắng Điểm sau thi đấu Thực trạng
1 1 România Simona Halep 8,061 10 10 8,061 First round lost to Estonia Kaia Kanepi
2 2 Đan Mạch Caroline Wozniacki 5,975 70 70 5,975 Second round lost to Ukraina Lesia Tsurenko
3 3 Hoa Kỳ Sloane Stephens 5,482 2,000 430 3,912 Quarterfinals lost to Latvia Anastasija Sevastova [19]
4 4 Đức Angelique Kerber 5,305 10 130 5,425 Third round lost to Slovakia Dominika Cibulková [29]
5 5 Cộng hòa Séc Petra Kvitová 4,885 430 130 4,585 Third round lost to Belarus Aryna Sabalenka [26]
6 6 Pháp Caroline Garcia 4,725 130 130 4,725 Third round lost to Tây Ban Nha Carla Suárez Navarro [30]
7 7 Ukraina Elina Svitolina 4,555 240 240 4,555 Fourth round lost to Latvia Anastasija Sevastova [19]
8 8 Cộng hòa Séc Karolína Plíšková 4,105 430 430 4,105 Quarterfinals lost to Hoa Kỳ Serena Williams [17]
9 9 Đức Julia Görges 3,900 240 70 3,730 Second round lost to Nga Ekaterina Makarova
10 10 Latvia Jeļena Ostapenko 3,787 130 130 3,787 Third round lost to Nga Maria Sharapova [22]
11 11 Nga Daria Kasatkina 3,525 240 70 3,355 Second round lost to Belarus Aliaksandra Sasnovich
12 12 Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza 3,500 240 70 3,330 Second round lost to Cộng hòa Séc Karolína Muchová [Q]
13 13 Hà Lan Kiki Bertens 3,260 10 130 3,380 Third round lost to Cộng hòa Séc Markéta Vondroušová
14 14 Hoa Kỳ Madison Keys 3,212 1,300 780 2,692 Semifinals lost to Nhật Bản Naomi Osaka [20]
15 15 Bỉ Elise Mertens 2,940 10 240 3,170 Fourth round lost to Hoa Kỳ Sloane Stephens [3]
16 16 Hoa Kỳ Venus Williams 2,841 780 130 2,191 Third round lost to Hoa Kỳ Serena Williams [17]
17 26 Hoa Kỳ Serena Williams 1,676 0 1,300 2,976 Runner-up, lost to Nhật Bản Naomi Osaka [20]
18 17 Úc Ashleigh Barty 2,740 130 240 2,850 Fourth round lost to Cộng hòa Séc Karolína Plíšková [8]
19 18 Latvia Anastasija Sevastova 2,250 430 780 2,600 Semifinals lost to Hoa Kỳ Serena Williams [17]
20 19 Nhật Bản Naomi Osaka 2,245 130 2,000 4,115 Champion, defeated Hoa Kỳ Serena Williams [17]
21 21 România Mihaela Buzărnescu 2,068 40 0 2,028 Withdrew due to right ankle injury[3]
22 22 Nga Maria Sharapova 2,003 240 240 2,003 Fourth round lost to Tây Ban Nha Carla Suárez Navarro [30]
23 23 Cộng hòa Séc Barbora Strýcová 1,930 70 130 1,990 Third round lost to Bỉ Elise Mertens [15]
24 25 Hoa Kỳ CoCo Vandeweghe 1,878 780 10 1,108 First round lost to Bỉ Kirsten Flipkens
25 32 Úc Daria Gavrilova 1,435 70 70 1,435 Second round lost to Belarus Victoria Azarenka [WC]
26 20 Belarus Aryna Sabalenka 2,140 (60) 240 2,320 Fourth round lost to Nhật Bản Naomi Osaka [20]
27 28 Nga Anastasia Pavlyuchenkova 1,585 10 10 1,585 First round lost to Thụy Điển Rebecca Peterson
28 27 Estonia Anett Kontaveit 1,665 10 10 1,665 First round lost to Cộng hòa Séc Kateřina Siniaková
29 35 Slovakia Dominika Cibulková 1,390 70 240 1,560 Fourth round lost to Hoa Kỳ Madison Keys [14]
30 24 Tây Ban Nha Carla Suárez Navarro 1,879 240 430 2,069 Quarterfinals lost to Hoa Kỳ Madison Keys [14]
31 29 Slovakia Magdaléna Rybáriková 1,540 130 10 1,420 First round lost to Trung Quốc Wang Qiang
32 30 Hy Lạp Maria Sakkari 1,514 130 70 1,454 Second round lost to Hoa Kỳ Sofia Kenin

† Serena Williams was ranked 26 on the day when seeds were announced. Nevertheless she was deemed a special case and seeded 17th by the organizers because she missed a significant portion of the last 12-month period due to pregnancy and maternity.
‡ The player did not qualify for the tournament in 2017. Accordingly, points for her 16th best result are deducted instead.

Hạt giống đôi[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nam nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Xếp hạng1 Hạt giống
Canada Gabriela Dabrowski Croatia Mate Pavić 12 1
Hoa Kỳ Nicole Melichar Áo Oliver Marach 19 2
Trung Hoa Đài Bắc Chan Hao-ching Phần Lan Henri Kontinen 28 3
Trung Hoa Đài Bắc Latisha Chan Croatia Ivan Dodig 29 4
Cộng hòa Séc Andrea Sestini Hlaváčková Pháp Édouard Roger-Vasselin 34 5
Hà Lan Demi Schuurs Hà Lan Matwé Middelkoop 41 6
Slovenia Katarina Srebotnik New Zealand Michael Venus 41 7
Hoa Kỳ Abigail Spears Colombia Juan Sebastián Cabal 43 8

1Bảng xếp hạng vào ngày 20 tháng 8 năm 2018.

Nhà vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nam nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nam trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nữ trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nam trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nữ trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nam xe lăn[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nữ xe lăn[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn xe lăn quad[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nam xe lăn[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi nữ xe lăn[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi xe lăn quad[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc cách vào vòng đấu chính[sửa | sửa mã nguồn]

Những tay vợt sau đây được đặc cách vào vòng đấu chính: