Giải quần vợt Stockholm Mở rộng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải quần vợt Stockholm Mở rộng
Thông tin giải đấu
Thành lập, 1969; 50 năm trước
Vị tríStockholm
Thụy Điển
Địa điểmKungliga tennishallen
Thể loạiWorld Championship Tennis
(1969)
GP Championship Series
(1970–1980, 1984–1989)
Super 9
(1990–1994)
ATP World Series
(1995–1997)
ATP International Series
(1998–2008)
ATP World Tour 250 series
(since 2009)
Bề mặtHard - indoors
(1969–1979, 1981–1988, since 1995)
Carpet - indoors (1980, 1989–1994)
Bốc thăm28S / 16Q / 16D
Tiền thưởng600.000 (2017)
Trang webstockholmopen.se
Đương kim vô địch (2017)
Đơn namArgentina Juan Martín del Potro
Đôi namÁo Oliver Marach
Croatia Mate Pavić
Kungliga Tennishallen
Giải quần vợt Stockholm Mở rộng 2009
The 2013 winner Grigor Dimitrov playing in 2014
Three times winner Tomáš Berdych

Giải quần vợt Stockholm Mở rộng (hiện được tài trợ bởi Intrum) là một sự kiện quần vợt trong ATP Tour diễn ra ở Stockholm, Thụy Điển. Giải đấu được sở hữu bởi The Royal Lawn Tennis Club of Stockholm 40%, SALK (Stockholm Public Lawn Tennis Club) 40% và Tennis Stockholm 20%.

Mùa giải Stockholm Mở rộng đầu tiên diễn ra năm 1969 và từ đó tổ chức mỗi năm một lần. Giải đấu diễn ra trên mặt sân cứng trong nhà và bao gồm giải đấu đơn và đôi nam. Năm 1975, 1979, và 1980, một giải đấu nữ được tổ chức, diễn ra trên mặt sân thảm.

Ban đầu giải diễn ra tháng 11, nay chuyển thành tháng 10 kể từ năm 2001.

Các trận chung kết trong quá khứ[sửa | sửa mã nguồn]

Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nhà vô địch Á quân Tỉ số
1969 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nikola Pilić România Ilie Năstase 6–4, 4–6, 6–2
1970 Hoa Kỳ Stan Smith Hoa Kỳ Arthur Ashe 5–7, 6–4, 6–4
1971 Hoa Kỳ Arthur Ashe Tiệp Khắc Jan Kodeš 6–1, 3–6, 6–2, 1–6, 6–4
1972 Hoa Kỳ Stan Smith (2) Hà Lan Tom Okker 6–4, 6–3
1973 Hoa Kỳ Tom Gorman Thụy Điển Björn Borg 6–3, 4–6, 7–6(7–5)
1974 Hoa Kỳ Arthur Ashe (2) Hà Lan Tom Okker 6–2, 6–2
1975 Ý Adriano Panatta Hoa Kỳ Jimmy Connors 4–6, 6–3, 7–5
1976 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Mark Cox Tây Ban Nha Manuel Orantes 4–6, 7–5, 7–6
1977 Hoa Kỳ Sandy Mayer Cộng hòa Nam Phi Raymond Moore 6–2, 6–4
1978 Hoa Kỳ John McEnroe Hoa Kỳ Tim Gullikson 6–2, 6–2
1979 Hoa Kỳ John McEnroe (2) Hoa Kỳ Gene Mayer 6–7, 6–3, 6–3
1980 Thụy Điển Björn Borg Hoa Kỳ John McEnroe 6–3, 6–4
1981 Hoa Kỳ Gene Mayer Hoa Kỳ Sandy Mayer 6–4, 6–2
1982 Pháp Henri Leconte Thụy Điển Mats Wilander 7–6, 6–3
1983 Thụy Điển Mats Wilander Tiệp Khắc Tomáš Šmíd 6–1, 7–5
1984 Hoa Kỳ John McEnroe (3) Thụy Điển Mats Wilander 6–2, 3–6, 6–2
1985 Hoa Kỳ John McEnroe (4) Thụy Điển Anders Järryd 6–1, 6–2
1986 Thụy Điển Stefan Edberg Thụy Điển Mats Wilander 6–2, 6–1, 6–1
1987 Thụy Điển Stefan Edberg (2) Thụy Điển Jonas Svensson 7–5, 6–2, 4–6, 6–4
1988 Tây Đức Boris Becker Thụy Điển Peter Lundgren 6–4, 6–1, 6–1
1989 Tiệp Khắc Ivan Lendl Thụy Điển Magnus Gustafsson 7–5, 6–0, 6–3
1990 Tây Đức Boris Becker (2) Thụy Điển Stefan Edberg 6–4, 6–0, 6–3
1991 Đức Boris Becker (3) Thụy Điển Stefan Edberg 3–6, 6–4, 1–6, 6–2, 6–2
1992 Croatia Goran Ivanišević Pháp Guy Forget 7–6(7–2), 4–6, 7–6(7–5), 6–2
1993 Đức Michael Stich Croatia Goran Ivanišević 4–6, 7–6(8–6), 7–6(7–3), 6–2
1994 Đức Boris Becker (4) Croatia Goran Ivanišević 4–6, 6–4, 6–3, 7–6(7–4)
1995 Thụy Điển Thomas Enqvist Pháp Arnaud Boetsch 7–5, 6–4
1996 Thụy Điển Thomas Enqvist (2) Hoa Kỳ Todd Martin 7–5, 6–4, 7–6(7–0)
1997 Thụy Điển Jonas Björkman Hà Lan Jan Siemerink 3–6, 7–6(7–2), 6–2, 6–4
1998 Hoa Kỳ Todd Martin Thụy Điển Thomas Johansson 6–3, 6–4, 6–4
1999 Thụy Điển Thomas Enqvist (3) Thụy Điển Magnus Gustafsson 6–3, 6–4, 6–2
2000 Thụy Điển Thomas Johansson Nga Yevgeny Kafelnikov 6–2, 6–4, 6–4
2001 Hà Lan Sjeng Schalken Phần Lan Jarkko Nieminen 3–6, 6–3, 6–3, 4–6, 6–3
2002 Thái Lan Paradorn Srichaphan Chile Marcelo Ríos 6–7(2–7), 6–0, 6–3, 6–2
2003 Hoa Kỳ Mardy Fish Thụy Điển Robin Söderling 7–5, 3–6, 7–6(7–4)
2004 Thụy Điển Thomas Johansson (2) Hoa Kỳ Andre Agassi 3–6, 6–3, 7–6(7–4)
2005 Hoa Kỳ James Blake Thái Lan Paradorn Srichaphan 6–1, 7–6(8–6)
2006 Hoa Kỳ James Blake (2) Phần Lan Jarkko Nieminen 6–4, 6–2
2007 Croatia Ivo Karlović Thụy Điển Thomas Johansson 6–3, 3–6, 6–1
2008 Argentina David Nalbandian Thụy Điển Robin Söderling 6–2, 5–7, 6–3
2009 Cộng hòa Síp Marcos Baghdatis Bỉ Olivier Rochus 6–1, 7–5
2010 Thụy Sĩ Roger Federer Đức Florian Mayer 6–4, 6–3
2011 Pháp Gaël Monfils Phần Lan Jarkko Nieminen 7–5, 3–6, 6–2
2012 Cộng hòa Séc Tomáš Berdych Pháp Jo-Wilfried Tsonga 4–6, 6–4, 6–4
2013 Bulgaria Grigor Dimitrov Tây Ban Nha David Ferrer 2–6, 6–3, 6–4
2014 Cộng hòa Séc Tomáš Berdych (2) Bulgaria Grigor Dimitrov 5–7, 6–4, 6–4
2015 Cộng hòa Séc Tomáš Berdych (3) Hoa Kỳ Jack Sock 7–6(7–1), 6–2
2016 Argentina Juan Martín del Potro Hoa Kỳ Jack Sock 7–5, 6–1
2017 Argentina Juan Martín del Potro (2) Bulgaria Grigor Dimitrov 6–4, 6–2

Đôi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nhà vô địch Á quân Tỉ số
1969 Úc Roy Emerson
Úc Rod Laver
Tây Ban Nha Andrés Gimeno
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Graham Stilwell
6–4, 6–2
1970 Hoa Kỳ Arthur Ashe
Hoa Kỳ Stan Smith
Úc Bob Carmichael
Úc Owen Davidson
6–0, 5–7, 7–5
1971 Hoa Kỳ Stan Smith (2)
Hoa Kỳ Tom Gorman
Hoa Kỳ Arthur Ashe
Hoa Kỳ Bob Lutz
6–3, 6–4
1972 Hà Lan Tom Okker
Hoa Kỳ Marty Riessen
Úc Roy Emerson
Úc Colin Dibley
7–5, 7–6
1973 Hoa Kỳ Jimmy Connors
România Ilie Năstase
Úc Bob Carmichael
Cộng hòa Nam Phi Frew McMillan
6–3, 6–7, 6–2
1974 Hà Lan Tom Okker (2)
Hoa Kỳ Marty Riessen (2)
Cộng hòa Nam Phi Bob Hewitt
Cộng hòa Nam Phi Frew McMillan
2–6, 6–3, 6–4
1975 Cộng hòa Nam Phi Bob Hewitt
Cộng hòa Nam Phi Frew McMillan
Hoa Kỳ Charlie Pasarell
Hoa Kỳ Roscoe Tanner
3–6, 6–3, 6–4
1976 Cộng hòa Nam Phi Bob Hewitt (2)
Cộng hòa Nam Phi Frew McMillan (2)
Hà Lan Tom Okker
Hoa Kỳ Marty Riessen
6–4, 4–6, 6–4
1977 Hà Lan Tom Okker (3)
Ba Lan Wojciech Fibak
Hoa Kỳ Brian Gottfried
México Raúl Ramírez
6–3, 6–3
1978 Hà Lan Tom Okker (4)
Ba Lan Wojciech Fibak (2)
Hoa Kỳ Stan Smith
Hoa Kỳ Bob Lutz
6–3, 6–2
1979 Hoa Kỳ John McEnroe
Hoa Kỳ Peter Fleming
Hà Lan Tom Okker
Ba Lan Wojciech Fibak
6–4, 6–4
1980 Thụy Sĩ Heinz Günthardt
Úc Paul McNamee
Hoa Kỳ Stan Smith
Hoa Kỳ Bob Lutz
6–7, 6–3, 6–2
1981 Cộng hòa Nam Phi Kevin Curren
Hoa Kỳ Steve Denton
Hoa Kỳ Sherwood Stewart
Hoa Kỳ Ferdi Taygan
6–7, 6–4, 6–0
1982 Thụy Điển Jan Gunnarsson
Hoa Kỳ Mark Dickson
Hoa Kỳ Sherwood Stewart
Hoa Kỳ Ferdi Taygan
7–6, 6–7, 6–4
1983 Thụy Điển Anders Järryd
Thụy Điển Hans Simonsson
Hoa Kỳ Johan Kriek
Hoa Kỳ Peter Fleming
6–3, 6–4
1984 Pháp Henri Leconte
Tiệp Khắc Tomáš Šmíd
Ấn Độ Vijay Amritraj
România Ilie Năstase
3–6, 7–6, 6–4
1985 Pháp Guy Forget
Ecuador Andrés Gómez
Hoa Kỳ Mike De Palmer
Hoa Kỳ Gary Donnelly
6–3, 6–4
1986 Hoa Kỳ Sherwood Stewart
Úc Kim Warwick
Úc Pat Cash
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Slobodan Živojinović
6–4, 6–4
1987 Thụy Điển Stefan Edberg
Thụy Điển Anders Järryd (2)
Hoa Kỳ Jim Grabb
Hoa Kỳ Jim Pugh
6–3, 6–4
1988 Hoa Kỳ Kevin Curren (2)
Hoa Kỳ Jim Grabb
Hoa Kỳ Paul Annacone
Úc John Fitzgerald
7–5, 6–4
1989 México Jorge Lozano
Hoa Kỳ Todd Witsken
Hoa Kỳ Rick Leach
Hoa Kỳ Jim Pugh
6–3, 5–7, 6–3
1990 Pháp Guy Forget
Thụy Sĩ Jakob Hlasek
Úc John Fitzgerald
Thụy Điển Anders Järryd
6–4, 6–2
1991 Úc John Fitzgerald
Thụy Điển Anders Järryd (3)
Hà Lan Tom Nijssen
Tiệp Khắc Cyril Suk
7–5, 6–2
1992 Úc Todd Woodbridge
Úc Mark Woodforde
Hoa Kỳ Steve DeVries
Úc David Macpherson
6–3, 6–4
1993 Úc Todd Woodbridge (2)
Úc Mark Woodforde (2)
Cộng hòa Nam Phi Gary Muller
Cộng hòa Nam Phi Danie Visser
6–1, 3–6, 6–2
1994 Úc Todd Woodbridge (3)
Úc Mark Woodforde (3)
Thụy Điển Jan Apell
Thụy Điển Jonas Björkman
6–3, 6–4
1995 Hà Lan Jacco Eltingh
Hà Lan Paul Haarhuis
Canada Grant Connell
Hoa Kỳ Patrick Galbraith
3–6, 6–2, 7–6
1996 Hoa Kỳ Patrick Galbraith
Hoa Kỳ Jonathan Stark
Hoa Kỳ Todd Martin
Hoa Kỳ Chris Woodruff
7–6, 6–4
1997 Đức Marc-Kevin Goellner
Hoa Kỳ Richey Reneberg
Cộng hòa Nam Phi Ellis Ferreira
Hoa Kỳ Patrick Galbraith
6–3, 3–6, 7–6
1998 Thụy Điển Nicklas Kulti
Thụy Điển Mikael Tillström
Cộng hòa Nam Phi Chris Haggard
Thụy Điển Peter Nyborg
7–5, 3–6, 7–5
1999 Cộng hòa Nam Phi Piet Norval
Zimbabwe Kevin Ullyett
Hoa Kỳ Jan-Michael Gambill
Hoa Kỳ Scott Humphries
7–5, 6–3
2000 Bahamas Mark Knowles
Canada Daniel Nestor
Cộng hòa Séc Petr Pála
Cộng hòa Séc Pavel Vízner
6–3, 6–2
2001 Hoa Kỳ Donald Johnson
Hoa Kỳ Jared Palmer
Thụy Điển Jonas Björkman
Úc Todd Woodbridge
6–3, 4–6, 6–3
2002 Zimbabwe Wayne Black
Zimbabwe Kevin Ullyett (2)
Úc Wayne Arthurs
Úc Paul Hanley
6–4, 2–6, 7–6(7–4)
2003 Thụy Điển Jonas Björkman
Úc Todd Woodbridge (4)
Úc Wayne Arthurs
Úc Paul Hanley
6–3, 6–4
2004 Tây Ban Nha Fernando Verdasco
Tây Ban Nha Feliciano López
Úc Wayne Arthurs
Úc Paul Hanley
6–4, 6–4
2005 Úc Wayne Arthurs
Úc Paul Hanley
Ấn Độ Leander Paes
Serbia và Montenegro Nenad Zimonjić
5–3, 5–3
2006 Úc Paul Hanley (2)
Zimbabwe Kevin Ullyett (3)
Bỉ Olivier Rochus
Bỉ Kristof Vliegen
7–6(7–2), 6–4
2007 Thụy Điển Jonas Björkman (2)
Belarus Max Mirnyi
Pháp Arnaud Clément
Pháp Michaël Llodra
6–4, 6–4
2008 Thụy Điển Jonas Björkman (3)
Zimbabwe Kevin Ullyett (4)
Thụy Điển Johan Brunström
Thụy Điển Michael Ryderstedt
6–1, 6–3
2009 Brasil Bruno Soares
Zimbabwe Kevin Ullyett (5)
Thụy Điển Simon Aspelin
Úc Paul Hanley
6–4, 7–6(7–4)
2010 Hoa Kỳ Eric Butorac
Curaçao Jean-Julien Rojer
Thụy Điển Johan Brunström
Phần Lan Jarkko Nieminen
6–3, 6–4
2011 Ấn Độ Rohan Bopanna
Pakistan Aisam-ul-Haq Qureshi
Brasil Marcelo Melo
Brasil Bruno Soares
6–1, 6–3
2012 Brasil Marcelo Melo
Brasil Bruno Soares (2)
Thụy Điển Robert Lindstedt
Serbia Nenad Zimonjić
6–7(4–7), 7–5, [10–6]
2013 Pakistan Aisam-ul-Haq Qureshi (2)
Hà Lan Jean-Julien Rojer (2)
Thụy Điển Jonas Björkman
Thụy Điển Robert Lindstedt
6–2, 6–2
2014 Hoa Kỳ Eric Butorac (2)
Cộng hòa Nam Phi Raven Klaasen
Philippines Treat Huey
Hoa Kỳ Jack Sock
6–4, 6–3
2015 Hoa Kỳ Nicholas Monroe
Hoa Kỳ Jack Sock
Croatia Mate Pavić
New Zealand Michael Venus
7–5, 6–2
2016 Thụy Điển Elias Ymer
Thụy Điển Mikael Ymer
Croatia Mate Pavić
New Zealand Michael Venus
6–1, 6–1
2017 Áo Oliver Marach
Croatia Mate Pavić
Pakistan Aisam-ul-Haq Qureshi
Hà Lan Jean-Julien Rojer
3−6, 7−6(8−6), [10−4]

Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nhà vô địch Á quân Tỉ số
1975 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Virginia Wade Pháp Françoise Dürr 6–3, 4–6, 7–5
1976-78 Không tổ chức
1979 Hoa Kỳ Billie Jean King Hà Lan Betty Stöve 6–3, 6–7, 7–5
1980 Tiệp Khắc Hana Mandlíková Tây Đức Bettina Bunge 6–2, 6–2

Đôi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nhà vô địch Á quân Tỉ số
1975 Pháp Françoise Dürr
Hà Lan Betty Stöve
Úc Evonne Goolagong Cawley
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Virginia Wade
6–3, 6–4
1976-78 Không tổ chức
1979 Hà Lan Betty Stöve (2)
Úc Wendy Turnbull
Hoa Kỳ Billie Jean King
Cộng hòa Nam Phi Ilana Kloss
7–5, 7–6
1980 Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Mima Jaušovec
România Virginia Ruzici
Tiệp Khắc Hana Mandlíková
Hà Lan Betty Stöve
6–2, 6–1

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Giải quần vợt Stockholm Mở rộng tại Wikimedia Commons

Bản mẫu:Giải quần vợt Stockholm Mở rộng tournaments

Bản mẫu:ATP International Series tournaments Bản mẫu:ATP World Series tournaments Bản mẫu:ATP Masters Series tournaments Bản mẫu:Grand Prix Super Series tournaments

Tọa độ: 59°21′1″B 18°05′43″Đ / 59,35028°B 18,09528°Đ / 59.35028; 18.09528