Giải quần vợt Wimbledon 2018 - Đơn nữ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đơn nữ
Giải quần vợt Wimbledon 2018
Vô địchĐức Angelique Kerber
Á quânHoa Kỳ Serena Williams
Tỷ số chung cuộc6–3, 6–3
Chi tiết
Số tay vợt128 (12Q / 8WC)
Hạt giống32
Các sự kiện
Đơn nam nữ nam trẻ nữ trẻ
Đôi nam nữ hỗn hợp nam trẻ nữ trẻ
Huyền thoại nam nữ trên 45
Đơn xe lăn nam nữ
Đôi xe lăn nam nữ
← 2017 · Giải quần vợt Wimbledon · 2019 →

Garbiñe Muguruza was the defending champion, but lost in the second round to Alison Van Uytvanck. This was the earliest exit of the defending champion since Steffi Graf's first round defeat in 1994.[1]

Angelique Kerber won her third Grand Slam singles title, defeating Serena Williams in the final, 6–3, 6–3. Kerber became the first German since Graf in 1996 to lift the trophy.[2] Williams was attempting to equal Margaret Court's all-time record of 24 Grand Slam singles titles.

Simona Halep, Caroline Wozniacki and Sloane Stephens were in contention for the WTA No. 1 singles ranking at the start of the tournament. Halep retained the No. 1 ranking after Wozniacki and Stephens lost in the second and first rounds, respectively.[3]

With all top ten seeds losing before the quarterfinals, it was the worst overall Wimbledon performance of the top ten women's seeds in the Open Era.[4][5] This was also the first time in the Open Era that none of the top four women's singles seeds reached the fourth round at Wimbledon.

Hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

01.   România Simona Halep (Vòng 3)
02.   Đan Mạch Caroline Wozniacki (Vòng 2)
03.   Tây Ban Nha Garbiñe Muguruza (Vòng 2)
04.   Hoa Kỳ Sloane Stephens (Vòng 1)
05.   Ukraina Elina Svitolina (Vòng 1)
06.   Pháp Caroline Garcia (Vòng 1)
07.   Cộng hòa Séc Karolína Plíšková (Vòng 4)
08.   Cộng hòa Séc Petra Kvitová (Vòng 1)
09.   Hoa Kỳ Venus Williams (Vòng 3)
10.   Hoa Kỳ Madison Keys (Vòng 3)
11.   Đức Angelique Kerber (Vô địch)
12.   Latvia Jeļena Ostapenko (Bán kết)
13.   Đức Julia Görges (Bán kết)
14.   Nga Daria Kasatkina (Tứ kết)
15.   Bỉ Elise Mertens (Vòng 3)
16.   Hoa Kỳ CoCo Vandeweghe (Vòng 1)
17.   Úc Ashleigh Barty (Vòng 3)
18.   Nhật Bản Naomi Osaka (Vòng 3)
19.   Slovakia Magdaléna Rybáriková (Vòng 1)
20.   Hà Lan Kiki Bertens (Tứ kết)
21.   Latvia Anastasija Sevastova (Vòng 1)
22.   Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Johanna Konta (Vòng 2)
23.   Cộng hòa Séc Barbora Strýcová (Vòng 3)
24.   Nga Maria Sharapova (Vòng 1)
25.   Hoa Kỳ Serena Williams (Chung kết)
26.   Úc Daria Gavrilova (Vòng 3)
27.   Tây Ban Nha Carla Suárez Navarro (Vòng 3)
28.   Estonia Anett Kontaveit (Vòng 3)
29.   România Mihaela Buzărnescu (Vòng 3)
30.   Nga Anastasia Pavlyuchenkova (Vòng 1)
31.   Trung Quốc Zhang Shuai (Vòng 1)
32.   Ba Lan Agnieszka Radwańska (Vòng 2)

Nhấn vào số hạt giống của một vận động viên để tới phần kết quả của họ.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa mã nguồn]

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tứ kết Bán kết Chung kết
               
Slovakia Dominika Cibulková 5 4
12 Latvia Jeļena Ostapenko 7 6
12 Latvia Jeļena Ostapenko 3 3
11 Đức Angelique Kerber 6 6
14 Nga Daria Kasatkina 3 5
11 Đức Angelique Kerber 6 7
11 Đức Angelique Kerber 6 6
25/PR Hoa Kỳ Serena Williams 3 3
20 Hà Lan Kiki Bertens 6 5 1
13 Đức Julia Görges 3 7 6
13 Đức Julia Görges 2 4
25/PR Hoa Kỳ Serena Williams 6 6
25/PR Hoa Kỳ Serena Williams 3 6 6
Ý Camila Giorgi 6 3 4

Nửa trên[sửa | sửa mã nguồn]

Nhánh 1[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vòng 4
1 România S Halep 6 6
Nhật Bản K Nara 2 4 1 România S Halep 7 6
PR Trung Quốc S Zheng 6 4 6 PR Trung Quốc S Zheng 5 0
Trung Quốc Q Wang 3 6 1 1 România S Halep 6 4 5
România A Bogdan 1 6 6 Trung Hoa Đài Bắc S-w Hsieh 3 6 7
Tây Ban Nha L Arruabarrena 6 3 8 Tây Ban Nha L Arruabarrena 3 3
Trung Hoa Đài Bắc S-w Hsieh 6 4 6 Trung Hoa Đài Bắc S-w Hsieh 6 6
30 Nga A Pavlyuchenkova 4 6 3 Trung Hoa Đài Bắc S-w Hsieh 4 1
22 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland J Konta 7 79 Slovakia D Cibulková 6 6
Nga N Vikhlyantseva 5 67 22 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland J Konta 3 4
Pháp A Cornet 63 1 Slovakia D Cibulková 6 6
Slovakia D Cibulková 77 6 Slovakia D Cibulková 6 6
Cộng hòa Séc M Vondroušová 1 2 15 Bỉ E Mertens 2 2
Hoa Kỳ S Vickery 6 6 Hoa Kỳ S Vickery 1 3
Hoa Kỳ D Collins 3 2 15 Bỉ E Mertens 6 6
15 Bỉ E Mertens 6 6

Nhánh 2[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vòng 4
12 Latvia J Ostapenko 6 77
WC Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland K Dunne 3 65 12 Latvia J Ostapenko 6 6
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland H Watson 4 5 Bỉ K Flipkens 1 3
Bỉ K Flipkens 6 7 12 Latvia J Ostapenko 6 6
Hoa Kỳ S Kenin 6 1 6 Q Nga V Diatchenko 0 4
Hy Lạp M Sakkari 4 6 1 Hoa Kỳ S Kenin 4 1
Q Nga V Diatchenko 63 77 6 Q Nga V Diatchenko 6 6
24 Nga M Sharapova 77 63 4 12 Latvia J Ostapenko 77 6
26 Úc D Gavrilova 6 6 Belarus A Sasnovich 64 0
LL Hoa Kỳ C Dolehide 2 3 26 Úc D Gavrilova 6 6
Trung Quốc S Peng 4 5 Úc S Stosur 4 1
Úc S Stosur 6 7 26 Úc D Gavrilova 3 1
Pháp P Parmentier 2 4 Belarus A Sasnovich 6 6
Hoa Kỳ T Townsend 6 6 Hoa Kỳ T Townsend 0 4
Belarus A Sasnovich 6 4 6 Belarus A Sasnovich 6 6
8 Cộng hòa Séc P Kvitová 4 6 0

Nhánh 3[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vòng 4
3 Tây Ban Nha G Muguruza 6 7
WC Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland N Broady 2 5 3 Tây Ban Nha G Muguruza 7 2 1
Bỉ A Van Uytvanck 6 6 Bỉ A Van Uytvanck 5 6 6
Slovenia P Hercog 2 2 Bỉ A Van Uytvanck 6 6
Hoa Kỳ J Brady 6 64 6 28 Estonia A Kontaveit 2 3
Ukraina K Kozlova 2 77 2 Hoa Kỳ J Brady 2 64
Cộng hòa Séc D Allertová 2 2 28 Estonia A Kontaveit 6 77
28 Estonia A Kontaveit 6 6 Bỉ A Van Uytvanck 78 3 2
17 Úc A Barty 7 6 14 Nga D Kasatkina 66 6 6
Thụy Sĩ S Vögele 5 3 17 Úc A Barty 6 7
WC Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland G Taylor 0 6 3 Q Canada E Bouchard 4 5
Q Canada E Bouchard 6 4 6 17 Úc A Barty 5 3
Ba Lan M Linette 3 6 8 14 Nga D Kasatkina 7 6
Kazakhstan Y Putintseva 6 3 10 Kazakhstan Y Putintseva 2 3
Croatia J Fett 2 5 14 Nga D Kasatkina 6 6
14 Nga D Kasatkina 6 7

Nhánh 4[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vòng 4
11 Đức A Kerber 7 6
Q Nga V Zvonareva 5 3 11 Đức A Kerber 3 6 6
Croatia A Konjuh 2 77 3 Q Hoa Kỳ C Liu 6 2 4
Q Hoa Kỳ C Liu 6 62 6 11 Đức A Kerber 6 6
WC Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland K Boulter 6 5 6 18 Nhật Bản N Osaka 2 4
Paraguay V Cepede Royg 4 7 4 WC Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland K Boulter 3 4
România M Niculescu 4 1 18 Nhật Bản N Osaka 6 6
18 Nhật Bản N Osaka 6 6 11 Đức A Kerber 6 77
27 Tây Ban Nha C Suárez Navarro 6 6 Thụy Sĩ B Bencic 3 65
Đức C Witthöft 2 4 27 Tây Ban Nha C Suárez Navarro 6 6
Q Tây Ban Nha S Sorribes Tormo 77 6 Q Tây Ban Nha S Sorribes Tormo 4 1
Estonia K Kanepi 65 1 27 Tây Ban Nha C Suárez Navarro 1 63
Hoa Kỳ A Riske 6 6 Thụy Sĩ B Bencic 6 77
LL Colombia M Duque Mariño 1 1 Hoa Kỳ A Riske 6 610 2
Thụy Sĩ B Bencic 77 6 Thụy Sĩ B Bencic 1 712 6
6 Pháp C Garcia 62 3

Nửa dưới[sửa | sửa mã nguồn]

Nhánh 5[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vòng 4
7 Cộng hòa Séc Ka Plíšková 77 2 6
WC Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland H Dart 62 6 1 7 Cộng hòa Séc Ka Plíšková 6 6
Nga E Alexandrova 64 3 Belarus V Azarenka 3 3
Belarus V Azarenka 77 6 7 Cộng hòa Séc Ka Plíšková 3 77 6
România I-C Begu 2 2 29 România M Buzărnescu 6 63 1
WC Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland K Swan 6 6 WC Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland K Swan 0 3
Belarus A Sabalenka 77 1 4 29 România M Buzărnescu 6 6
29 România M Buzărnescu 63 6 6 7 Cộng hòa Séc Ka Plíšková 3 61
20 Hà Lan K Bertens 6 6 20 Hà Lan K Bertens 6 77
Q Cộng hòa Séc B Štefková 3 2 20 Hà Lan K Bertens 6 6
Trung Quốc Y Wang 77 4 4 Nga A Blinkova 4 0
Nga A Blinkova 64 6 6 20 Hà Lan K Bertens 6 65 8
Q România A Dulgheru 6 1 6 9 Hoa Kỳ V Williams 2 77 6
Cộng hòa Séc Kr Plíšková 4 6 2 Q România A Dulgheru 6 0 1
Thụy Điển J Larsson 77 2 1 9 Hoa Kỳ V Williams 4 6 6
9 Hoa Kỳ V Williams 63 6 6

Nhánh 6[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vòng 4
13 Đức J Görges 6 79
Puerto Rico M Puig 4 67 13 Đức J Görges 6 3 6
Belarus V Lapko 5 7 7 Belarus V Lapko 2 6 2
Hoa Kỳ C McHale 7 5 5 13 Đức J Görges 77 3 10
Ukraina L Tsurenko 7 6 23 Cộng hòa Séc B Strýcová 63 6 8
Hungary T Babos 5 2 Ukraina L Tsurenko 1 4
Nga S Kuznetsova 66 5 23 Cộng hòa Séc B Strýcová 6 6
23 Cộng hòa Séc B Strýcová 78 7 13 Đức J Görges 6 6
31 Trung Quốc S Zhang 4 6 2 Croatia D Vekić 3 2
Đức A Petkovic 6 4 6 Đức A Petkovic 4 3
Q Đức M Barthel 5 4 Bỉ Y Wickmayer 6 6
Bỉ Y Wickmayer 7 6 Bỉ Y Wickmayer 62 1
Slovakia V Kužmová 63 69 Croatia D Vekić 77 6
Thụy Điển R Peterson 77 711 Thụy Điển R Peterson 5 4
Croatia D Vekić 6 6 Croatia D Vekić 7 6
4 Hoa Kỳ S Stephens 1 3

Nhánh 7[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vòng 4
5 Ukraina E Svitolina 63 6 1
Đức T Maria 77 4 6 Đức T Maria 2 2
Slovakia AK Schmiedlová 7 2 2 Pháp K Mladenovic 6 6
Pháp K Mladenovic 5 6 6 Pháp K Mladenovic 5 62
WC Cộng hòa Séc T Smitková 63 1 25/PR Hoa Kỳ S Williams 7 77
Q Bulgaria V Tomova 77 6 Q Bulgaria V Tomova 1 4
Hà Lan A Rus 5 3 25/PR Hoa Kỳ S Williams 6 6
25/PR Hoa Kỳ S Williams 7 6 25/PR Hoa Kỳ S Williams 6 6
19 Slovakia M Rybáriková 5 3 Q Nga E Rodina 2 2
România S Cîrstea 7 6 România S Cîrstea 6 3 3
Q Nga E Rodina 3 7 6 Q Nga E Rodina 1 6 6
Q Đức A Lottner 6 5 4 Q Nga E Rodina 7 5 6
Thái Lan L Kumkhum 4 6 6 10 Hoa Kỳ M Keys 5 7 4
Hoa Kỳ B Pera 6 2 3 Thái Lan L Kumkhum 4 3
Úc A Tomljanović 4 2 10 Hoa Kỳ M Keys 6 6
10 Hoa Kỳ M Keys 6 6

Nhánh 8[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vòng 4
16 Hoa Kỳ C Vandeweghe 77 3 6
Cộng hòa Séc K Siniaková 63 6 8 Cộng hòa Séc K Siniaková 5 6 9
Thụy Sĩ V Golubic 6 3 3 WC Tunisia O Jabeur 7 4 7
WC Tunisia O Jabeur 2 6 6 Cộng hòa Séc K Siniaková 6 66 2
Serbia A Krunić 6 3 3 Ý C Giorgi 3 78 6
Hoa Kỳ M Brengle 2 6 6 Hoa Kỳ M Brengle 4 4
Ý C Giorgi 6 2 6 Ý C Giorgi 6 6
21 Latvia A Sevastova 1 6 4 Ý C Giorgi 6 6
32 Ba Lan A Radwańska 6 4 7 Nga E Makarova 3 4
Q România E-G Ruse 3 6 5 32 Ba Lan A Radwańska 5 4
Ukraina K Bondarenko 4 4 Cộng hòa Séc L Šafářová 7 6
Cộng hòa Séc L Šafářová 6 6 Cộng hòa Séc L Šafářová 6 4 1
Croatia P Martić 60 6 3 Nga E Makarova 4 6 6
Nga E Makarova 77 2 6 Nga E Makarova 6 1 7
Hoa Kỳ V Lepchenko 0 3 2 Đan Mạch C Wozniacki 4 6 5
2 Đan Mạch C Wozniacki 6 6

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Wimbledon 2018: Champion Garbine Muguruza beaten by Alison van Uytvanck”. BBC Sport. 5 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2018. 
  2. ^ “Kerber claims third major crown, shocks Serena at Wimbledon”. wtatennis.com. 14 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2018. 
  3. ^ “Wimbledon Draw Insider Analysis: Serena emerges as big winner”. WTA Tennis. 29 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2018. 
  4. ^ Simon Cambers (7 tháng 7 năm 2018). “Federer and Serena Williams remain but exodus of seeds raises questions”. The Observer. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2018. 
  5. ^ Sonia Oxley (7 tháng 7 năm 2018). “Wimbledon 2018: Why are so many seeds out already?”. BBC Sport. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:WTA Tour 2018