Giải thưởng phim truyền hình MBC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
MBC Drama Awards
Giải thưởng phim truyền hình MBC 2016
Tập tin:MBC Drama Awards.png
Trao cho Tài năng xuất sắc trong phim và nghệ thuật truyền hình
Địa điểm Seoul
Quốc gia Hàn Quốc
Được trao bởi Munhwa Broadcasting Corporation
Lần đầu tiên 1982

2015   2016 >

Giải thưởng phim truyền hình MBC (HangulMBC 연기대상; RomajaMBC Yeon-gi Daesang, tiếng Anh: MBC Drama Awards) là lễ trao giải bởi Munhwa Broadcasting Corporation (MBC) dành cho những người đã đạt những thành tựu trong phim truyền hình Hàn Quốc được phát sóng bởi kênh này. Nó được tổ chức vào tháng 12 hằng năm.

Không giống như lễ trao giải KBSSBS, giải thưởng cao nhất của đài MBC là "Giải Daesang" (Hangul대상; RomajaDaesang), được xác định thông qua phiếu bầu của người xem từ năm 2014, không phải từ ban giám khảo chuyên môn.[1][2][3] Quá trình này đã bị chỉ trích rộng rãi.[4]

Mục lục

Thể loại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải Daesang (대상) trao cho nam/nữ diễn viên xuất sắc của năm.
  • Bộ phim của năm (올해의 드라마)
  • Giải xuất sắc hàng đầu (최우수상)
  • Giải xuất sắc (우수상)
  • Diễn viên vàng (황금 연기상)
  • 10 ngôi sao hàng đầu phim MBC được trao cho diễn viên tài năng, chăm chỉ trong một năm.
  • Diễn viên phụ xuất sắc nhất được trao cho diễn viên thể hiện tài năng ở vai trò diễn viên phụ.
  • Nam/nữ diễn viên xuất sắc (신인상)
  • Nam/nữ diễn viên trẻ xuất sắc (아역 연기상)
  • Biên kịch xuất sắc nhất (올해의 작가상)
  • Giải nhà sản xuất (프로듀서상) hoặc giải PD (방송 3사 드라마 PD가 뽑은 올해의 연기자상) được trao cho nam/ nữ diễn viên xuất sắc, được xác định bởi PD từ cả ba nhà đài.
  • Giải nghệ sĩ yêu mến (인기상) hoặc giải do cư dân mạng bình chọn (네티즌 인기상)
  • Cặp đôi đẹp nhất (베스트 커플상) được trao cho cặp đôi xuất sắc nhất được bình chọn bởi cư dân mạng.
  • Bộ phim yêu thích nhất của năm (시청자가 뽑은 올해의 드라마)
  • Giải gia đình (가족상)
  • Giải đặc biệt (특별상)
  • Giải thành tựu (공로상)

Giải thưởng Daesang[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Từ năm 2014, giải thưởng lớn được quyết định bởi lượt bình chọn của người xem.

Năm Người chiến thắng Phim
1982 Lee Mi-sook Jang Hui-bin
1983 Jung Hye-sun Kan-nan-yi
1984 Jung Ae-ri Love and Truth
Won Mi-kyung
1985 Kim Yong-rim Silver Grass
1986 Kim Soo-mi Country Diaries, The Season of Men
1987 Lee Deok-hwa Love and Ambition
1988 Kim Hye-ja Sand Castle
1989 Won Mi-kyung A Happy Woman
1990 Go Doo-shim The Dancing Gayageum
1991 Kim Hee-ae Beyond the Mountains
1992 Kim Hye-ja What Is Love?
1993 Kim Hee-ae Sons and Daughters
1994 Chae Shi-ra The Moon of Seoul
1995 Chae Shi-ra Apartment
1996 Kim Hye-soo Partner
1997 Choi Jin-sil Star in My Heart
1998 Kim Ji-soo See and See Again
1999 Kim Hye-ja Roses and Beansprouts
2000 Jun Kwang-ryul Hur Jun
2001 Cha In-pyo Her House
2002 Jang Seo-hee Miss Mermaid
2003 Lee Young-ae Dae Jang Geum[5]
2004 Go Doo-shim Ode to the Han River[6]
2005 Kim Sun-a My Lovely Sam Soon
2006 Song Il Gook Jumong[7]
2007 Bae Yong-joon The Legend[8]
2008 Kim Myung-min Beethoven Virus[9]
Song Seung-heon East of Eden[10]
2009 Go Hyun Jung Thiện Đức nữ vương[11]
2010 Han Hyo-joo Dong Yi[12]
Kim Nam-joo Queen of Reversals
2011 Không có Không có
2012 Jo Seung-woo The King's Doctor
2013 Ha Ji-won Empress Ki
2014 Lee Yoo-ri Jang Bo-ri is Here!
2015 Ji Sung Kill Me, Heal Me[13]
2016 Lee Jong-suk W - Two World

Phim truyện của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim chiến thắng
2006 Couple or Trouble
2011 The Greatest Love[14]
2012 Mặt trăng ôm mặt trời
2013 A Hundred Year Legacy
2014 Jang Bo-ri is Here!
2015 Kill Me, Heal Me
2016 W - Two World

Giải diễn xuất xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Nam diễn viên xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
1985 Kil Yong-woo Eulalia Grass
1991 Choi Jae-sung Eyes of Dawn
1992 Choi Soo-jong
1993 Choi Soo-jong
1994 Han Suk-kyu The Moon of Seoul
1995 Jeong Bo-seok My Son's Woman
1996 Baek Il-seob
1997 Jang Dong-gun Medical Brothers
2000 Ahn Jae-wook Bad Friends, Mothers and Sisters
2001 Cha In-pyo Her House
Kang Seok-woo How Should I Be?
2003 Kim Rae-won Rooftop Room Cat
2004 Choi Min-soo Ode to the Han River
Lee Seo-jin Phoenix
2005 Eric Mun Super Rookie
Hyun Bin My Lovely Sam Soon
2006 Jun Kwang-ryul Jumong
Song Il-gook
2007 Kim Myung-min Behind the White Tower
Lee Seo-jin Yi San
2008 Cho Jae-hyun New Heart
Jung Joon-ho The Last Scandal of My Life
2009 Uhm Tae-woong Queen Seondeok
Yoon Sang-hyun Queen of Housewives
2010 Ji Jin-hee Dong Yi
Jung Joon-ho Queen of Reversals

Nữ diễn viên xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
1975 Jung Hye-sun Reed
1986 Kim Soo-mi Country Diaries
1987 Cha Hwa-yeon Love and Ambition
1989 Jeon In-hwa
1990 Choi Myung-gil That Woman
Kim Hee-ae Forget Tomorrow
1991 Chae Shi-ra Eyes of Dawn
1995 Kim Hye-soo
1996 Hwang Shin-hye Lovers
1997 Hwang Shin-hye Cinderella
1998 Oh Yeon-soo
1999 Kim Hye-soo
2000 Hwang Soo-jung Hur Jun
Won Mi-kyung Ajumma
2001 Kim Nam-joo Her House
Song Yun-ah Hotelier, Sweet Bear
2003 Ha Ji-won Damo
2004 Kim Hye-soo Ode to the Han River
Lee Eun-ju Phoenix
2005 Han Hye-jin Be Strong, Geum-soon!
Kim Sun-a My Lovely Sam Soon
2006 Ha Hee-ra Love Me When You Can
Han Hye-jin Jumong
2007 Gong Hyo-jin Thank You
Yoon Eun-hye The 1st Shop of Coffee Prince
2008 Bae Jong-ok Woman of Matchless Beauty, Park Jung-geum
Lee Mi-sook East of Eden
2009 Kim Nam-joo Queen of Housewives
Lee Yo-won Queen Seondeok
2010 Gong Hyo-jin Pasta
Shin Eun-kyung Flames of Desire

Nam diễn viên xuất sắc nhất thể loại phim ít tập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2002 Kam Woo-sung I Love You, Hyun-jung
2011 Cha Seung-won The Greatest Love
2012 Kim Soo-hyun Moon Embracing the Sun
2013 Lee Seung-gi Gu Family Book
2014 Jang Hyuk Fated to Love You
2015 Ji Sung Kill Me, Heal Me
2016 Lee Jong-suk W - Two World
2017 Yoo Seung-ho The Emperor: Owner of the Mask

Nữ diễn viên xuất sắc nhất thể loại phim ít tập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2002 Kim Ha-neul Romance
2011 Gong Hyo-jin The Greatest Love
2012 Han Ga-in Moon Embracing the Sun
2013 Bae Suzy Gu Family Book
2014 Jang Na-ra Fated to Love You
2015 Hwang Jung-eum Kill Me, Heal Me
2016 Han Hyo-joo W - Two World
2017 Ha Ji-won Hospital Ship

Nam diễn viên xuất sắc nhất trong dự án phim đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2012 Jo Seung-woo The King's Doctor
2013 Joo Jin-mo Empress Ki
Kim Jaewon Scandal: A Shocking and Wrongful Incident
2014 Jung Il-woo The Night Watchman's Journal
2015 Jung Jin-young Glamorous Temptation
2016 Lee Seo-jin Marriage Contract

Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong dự án phim đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2012 Sung Yu-ri Feast of the Gods
2013 Shin Eun-kyung Scandal: A Shocking and Wrongful Incident
2014 Song Yun-ah Mama
2015 Jeon In-hwa Legendary Witches, My Daughter, Geum Sa-wol
2016 Uee Marriage Contract

Nam diễn viên xuất sắc nhất thể loại phim nhiều tập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2002 Lee Jae-ryong Sangdo
2011 Kim Suk-hoon Twinkle Twinkle
2012 Kim Jaewon May Queen
2013 Lee Jung-jin A Hundred Year Legacy
2014 Kim Ji-hoon Jang Bo-ri is Here!
2015 Song Chang-eui Make a Woman Cry
2016 Lee Sang-woo Happy Home

Nữ diễn viên xuất sắc nhất thể loại phim nhiều tập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2002 Jang Seo-hee Miss Mermaid
2011 Kim Hyun-joo Twinkle Twinkle
Shin Ae-ra Indomitable Daughters-in-Law
2012 Han Ji-hye May Queen
2013 Han Ji-hye Pots of Gold
2014 Oh Yeon-seo Jang Bo-ri is Here!
2015 Kim Jung-eun Make a Woman Cry
2016 Kim So-yeon Happy Home

Nam diễn viên xuất sắc nhất phim phát sóng vào cuối tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2017 Jang Hyuk Money Flower

Nữ diễn viên xuất sắc nhất phim phát sóng vào cuối tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2017 Lee Mi-sook Money Flower

Nam diễn viên xuất sắc nhất phim phát sóng hằng ngày[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2017 Go Se-won Return of Fortunate Bok

Nữ diễn viên xuất sắc nhất phim phát sóng hằng ngày[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2017 Kim Mi-kyung Person Who Gives Happiness

Nam diễn viên xuất sắc nhất phim phát sóng vào thứ Hai - thứ Ba[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2017 Jo Jung-suk Two Cops
Kim Ji-seok Children of the 20th Century

Nữ diễn viên xuất sắc nhất phim phát sóng vào thứ Hai - thứ Ba[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2017 Lee Ha-nui The Rebel

Giải diễn xuất xuất sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Nam diễn viên xuất sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
1980 Kil Yong-woo
Park In-hwan
1990 Park In-hwan My Sister, Mong-sil
1991 Choi Soo-jong
1994 Lee Jae-ryong General Hospital
1996 Ahn Jae-wook
1997 Cha In-pyo You and I
2000 Ryu Si-won Truth
2001 Jo Min-ki Everyday with You, Sweet Bear
Yoo Jun-sang How Should I Be?
2003 Lee Seo-jin Damo
2004 Kim Suk-hoon Ode to the Han River
Kim Sung-min Lotus Flower Fairy
2005 Kang Ji-hwan Be Strong, Geum-soon!
2006 Kim Seung-soo Jumong
Kim Yoon-seok Love Me When You Can
Oh Ji-ho Couple or Trouble
2007 Gong Yoo The 1st Shop of Coffee Prince
Lee Joon-gi Time Between Dog and Wolf
2008 Jo Min-ki East of Eden
Lee Dong-gun Night After Night
2009 Choi Cheol-ho Queen of Housewives
Kim Nam-gil Queen Seondeok
2010 Lee Min-ho Personal Taste
Park Si-hoo Queen of Reversals

Nữ diễn viên xuất sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
1974 Park Won-sook Narcissus
1984 Go Doo-shim
1985 Choi Myung-gil The Ume Tree in the Midst of the Snow
1991 Bae Jong-ok
1993 Go Hyun-jung My Mother's Sea
1994 Shin Eun-kyung General Hospital
1995 Lee Seung-yeon
1998 Park Won-sook See and See Again
1999 Song Yun-ah The Boss
2000 Choi Ji-woo Mr. Duke
2001 Kim Hyun-joo Her House
2003 So Yoo-jin The Bean Chaff of My Life, Good Person
2004 Jung Hye-young Phoenix
Kim Min-sun Ode to the Han River
2005 Han Ga-in Super Rookie
Jung Ryeo-won My Lovely Sam Soon
2006 Han Ye-seul Couple or Trouble
2007 Han Ji-min Yi San
Nam Sang-mi Time Between Dog and Wolf
2008 Han Ji-hye East of Eden
Moon So-ri My Life's Golden Age
2009 Go Na-eun Assorted Gems
Lee Hye-young Queen of Housewives
2010 Lee So-yeon Dong Yi
Park Eun-hye Pink Lipstick

Nam diễn viên xuất sắc thể loại phim ít tập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2002 Yang Dong-geun Ruler of Your Own World
2011 Kim Jaewon Can You Hear My Heart
2012 Park Yoo-chun Missing You
2013 Joo Won 7th Grade Civil Servant
2014 Kim Sang-joong A New Leaf
2015 Park Seo-joon Kill Me, Heal Me, She Was Pretty
2016 Seo In-guk Shopaholic Louis
2017 Shin Sung-rok Man Who Dies to Live

Nữ diễn viên xuất sắc thể loại phim ít tập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2002 Lee Na-young Ruler of Your Own World
2011 Hwang Jung-eum Can You Hear My Heart
Lee Bo-young Hooray for Love
2012 Lee Yoon-ji The King 2 Hearts
2013 Shin Se-kyung When a Man Falls in Love
2014 Choi Soo-young My Spring Days
2015 Kang So-ra Warm and Cozy
2016 Lee Sung-kyung Weightlifting Fairy Kim Bok-joo
2017 Han Sun-hwa Radiant Office

Nam diễn viên xuất sắc trong dự án phim đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2012 Lee Sang-woo Feast of the Gods, The King's Doctor
2013 Ji Chang-wook Empress Ki
2014 Choi Jin-hyuk Pride and Prejudice
2015 Son Chang-min My Daughter, Geum Sa-wol
2016 Seo Ha-joon The Flower in Prison

Nữ diễn viên xuất sắc trong dự án phim đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2012 Son Dam-bi Lights and Shadows
2013 Uee Golden Rainbow
2014 Baek Jin-hee Pride and Prejudice, Triangle
2015 Oh Hyun-kyung Legendary Witches
2016 Jin Se-yeon The Flower in Prison

Nam diễn viên xuất sắc thể loại phim nhiều tập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2002 Ryu Si-won Since We Met
2011 Ji Hyun-woo A Thousand Kisses
2012 Jae Hee May Queen
2013 Yeon Jung-hoon Pots of Gold
2014 Lee Jang-woo Rosy Lovers
2015 Park Yeong-gyu Mom
2016 Son Ho-jun Blow Breeze

Nữ diễn viên xuất sắc thể loại phim nhiều tập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2002 Woo Hee-jin Miss Mermaid
2011 Lee Yoo-ri Twinkle Twinkle
2012 Seo Hyun-jin Feast of the Gods, Here Comes Mr. Oh
2013 Hong Soo-hyun Give Love Away
2014 Kim Ji-young Everybody, Kimchi!
2015 Cha Hwa-yeon Mom
2016 Lim Ji-yeon Blow Breeze

Nam diễn viên xuất sắc phim phát sóng vào cuối tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2017 Jang Seung-jo Money Flower

Nữ diễn viên xuất sắc phim phát sóng vào cuối tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2017 Jang Hee-jin You Are Too Much

Nam diễn viên xuất sắc phim phát sóng hằng ngày[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2017 Kang Kyung-joon Sisters-in-Law

Nữ diễn viên xuất sắc phim phát sóng hằng ngày[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2017 Song Seon-mi Return of Fortunate Bok

Nam diễn viên xuất sắc phim phát sóng vào thứ Hai - thứ Ba[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2017 Kim Seon-ho Two Cops

Nữ diễn viên xuất sắc phim phát sóng vào thứ Hai - thứ Ba[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2017 Chae Soo-bin The Rebel

Giải diễn xuất vàng[sửa | sửa mã nguồn]

Nam diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Hạng mục Phim
2007 Choi Min-soo Phim lịch sử The Legend
Lee Soon-jae Yi San
Jang Hyuk Phim ngắn Thank You
Lee Sun-kyun Behind the White Tower
Kim Byung-ki Nam diễn viên kì cựu Ahyeon-dong Madam
2008 Ji Sung Phim ngắn New Heart
Park Geun-hyung Phim nhiều tập Woman of Matchless Beauty, Park Jung-geum,

East of Eden

Park Chul-min Nam diễn viên phụ New Heart, Beethoven Virus
Yoo Dong-geun Nam diễn viên kì cựu East of Eden
2009 Kim Chang-wan Phim ngắn Queen of Housewives, Triple
Ahn Gil-kang Nam diễn viên phụ Queen Seondeok
Kang Nam-gil Nam diễn viên kì cựu Creating Destiny
2010 Park Sang-won Phim nhiều tập Golden Fish
Kim Yu-seok Nam diễn viên phụ Dong Yi
Im Chae-moo Nam diễn viên kì cựu Enjoy Life
2011 Jeong Bo-seok Phim ngắn Can You Hear My Heart, Stormy Lovers
Kil Yong-woo Phim nhiều tập Twinkle Twinkle
2012 Jun Kwang-ryul Không có Lights and Shadows, Missing You
Lee Deok-hwa Không có May Queen
2013 Cho Jae-hyun Không có Scandal: A Shocking and Wrongful Incident
Jeong Bo-seok Không có A Hundred Year Legacy
Kim Sang-joong Không có Golden Rainbow
2014 Ahn Nae-sang Không có Jang Bo-ri is Here!
Choi Min-soo Không có Pride and Prejudice
2016 Kim Eui-sung Phim ngắn W - Two World
Jung Joon-ho Dự án phim đặc biệt The Flower in Prison
Lee Pil-mo Phim nhiều tập Happy Home
2017 Ahn Gil-kang Phim cuối tuần Bad Thief, Good Thief
Oh Jung-se Phim ngắn Missing 9
Ahn Nae-sang Phim hằng ngày Golden Pouch
Jeong Bo-seok Phim thứ Hai-thứ Ba The King in Love

Nữ diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Hạng mục Phim
2007 Choi Myung-gil Phim nhiều tập By My Side
Lee Yoon-ji
Park Won-sook Nữ diễn viên kì cựu Winter Bird
2008 Kim Min-jung Phim ít tập New Heart
Hong Eun-hee Phim nhiều tập Don't Be Swayed
Shin Eun-jung Nữ diễn viên phụ East of Eden
Song Ok-sook Nữ diễn viên kì cựu Beethoven Virus
2009 Na Young-hee Phim ít tập Queen of Reversals
Jung Hye-sun Phim nhiều tập Assorted Gems
Kim Young-ok
Seo Young-hee Nữ diễn viên phụ Queen Seondeok
Jung Ae-ri Nữ diễn viên kì cựu Good Job, Good Job, Can't Stop Now
2010 Kim Bo-yeon Phim nhiều tập Golden Fish
Ha Yoo-mi Nữ diễn viên phụ Queen of Reversals
Park Jung-soo Nữ diễn viên kì cựu Queen of Reversals, Enjoy Life
2011 Bae Jong-ok Phim ít tập Hooray for Love
Cha Hwa-yeon Phim nhiều tập A Thousand Kisses
2012 Jeon In-hwa Không có Feast of the Gods
Yang Mi-kyung Không có Moon Embracing the Sun, May Queen
2013 Cha Hwa-yeon Không có Give Love Away
Kim Bo-yeon Không có Princess Aurora
Lee Hye-sook Không có Pots of Gold
2014 Kim Hye-ok Không có Jang Bo-ri is Here!
Lee Mi-sook Không có Miss Korea, Rosy Lovers
2016 Im Se-mi Phim ít tập Shopaholic Louis
Lee Hwi-hyang Dự án phim đặc biệt Marriage Contract
Kim Ji-ho Phim nhiều tập Happy Home
2017 Shin Dong-mi Phim cuối tuần Father, I'll Take Care of You
Jang Shin-young Phim ít tập Radiant Office
Kim Seon-kyung The Emperor: Owner of the Mask
Song Ok-sook Phim hằng ngày Person Who Gives Happiness
Seo Yi-sook Phim thứ Hai - thứ Ba The Rebel

Giải diễn xuất đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Hạng mục Phim
1994 Dokgo Young-jae Không có My Mother's Sea
1999 Park Geun-hyung Không có
2001 Kim Yong-gun Không có
Go Doo-shim Không có
2002 Han Hye-sook Không có Miss Mermaid
Jung Young-sook Không có
Park Geun-hyung Không có
Dàn diễn viên (29 diễn viên) Không có Country Diaries
2003 Cho Jae-hyun Không có Snowman, Damo
Im Hyun-sik Không có Dae Jang Geum
Bae Jong-ok Không có While You Were Dreaming
Yang Mi-kyung Không có Dae Jang Geum
2004 Byun Jung-soo Không có The Woman Who Wants to Marry
Sa Mi-ja Không có Lotus Flower Fairy
2005 Lee Deok-hwa Không có 5th Republic
Son Chang-min Không có Shin Don
2006 Heo Joon-ho Phim lịch sử Jumong
Oh Yeon-soo
Gong Yoo Phim ít tập One Fine Day
Sung Yu-ri
Byun Woo-min Phim nhiều tập Love Me When You Can
Hong Kyung-min Love Can't Wait
Lee Young-ah
Kim Jin-geun Phim đặc biệt
Seo Young-hee 그집엔 누가사나요?
Lee Kye-in Nam/ Nữ diễn viên kì cựu Jumong
Kim Ja-ok My Beloved Sister
Kim Hye-ok Over the Rainbow
2011 Kim Young-ae Không có Royal Family
Yoon Tae-young Không có Midnight Hospital
2014 Byun Hee-bong Phim đặc biệt Lump in My Life

Giải dành cho diễn viên mới[sửa | sửa mã nguồn]

Nam diễn viên mới của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
1980 Kil Yong-woo
1988 Park Sang-won Human Market
1993 Han Suk-kyu Pilot, Sons and Daughters
1994 Ahn Jae-wook
1998 Yu Oh-seong Aim for Tomorrow
1999 Kim Sang-kyung
Yoon Tae-young The Boss
2000 Go Soo Mothers and Sisters
Kim Myung-min Some Like It Hot
2001 Ji Sung The Rules of Marriage
Lee Seo-jin Her House
2002 Kim Jaewon Romance
Kim Sung-min Miss Mermaid
2003 Gang Dong-won 1% of Anything
Kim Min-joon Damo
2004 Eric Mun Phoenix
Hyun Bin Ireland
2005 Daniel Henney My Lovely Sam Soon
Kang Ji-hwan Be Strong, Geum-soon!
Lee Min-ki
2006 Ju Ji-hoon Princess Hours
Won Ki-joon Jumong
2007 Han Sang-jin Behind the White Tower, Yi San
Kim Min-sung Ahyeon-dong Madam
2008 Park Hae-jin East of Eden
Jang Keun-suk Beethoven Virus
2009 Lee Seung-hyo Queen Seondeok
Yoo Seung-ho
2010 Lee Sang-yoon Home Sweet Home
Lee Tae-sung Playful Kiss
2011 Lee Gi-kwang My Princess
Park Yoo-chun Miss Ripley
Park Yoon-jae Indomitable Daughters-in-Law
2012 Kim Jae-joong Dr. Jin
Lee Jang-woo Here Comes Mr. Oh, I Do, I Do
2013 Lee Sang-yeob Give Love Away
Oh Chang-seok Princess Aurora
2014 Choi Tae-joon Mother's Garden
Yim Si-wan Triangle
2015 Kang Eun-tak Apgujeong Midnight Sun
Yoon Hyun-min My Daughter, Geum Sa-wol
Lee Soo-hyuk Scholar Who Walks the Night
2016 Nam Joo-hyuk Weightlifting Fairy Kim Bok-joo
Ryu Jun-yeol Lucky Romance
2017 Kim Jung-hyun The Rebel
Kim Seon-ho Two Cops

Nữ diễn viên mới của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
1982 Lee Hye-sook Women's History: Jang Hui-bin
1984 Hwang Shin-hye Father and Son
1988 Kyeon Mi-ri Queen Inhyeon
1994 Shim Eun-ha The Last Match, M
1996 Lee Min-young
1997 Kim Ji-young You and I
1999 Kim Hye-sun
2000 Ha Ji-won Secret
2001 So Yoo-jin Delicious Proposal
Son Ye-jin
2002 Im Ji-eun Golden Wagon
Kim Min-sun I Love You, Hyun-jung
2003 Jeong Da-bin Rooftop Room Cat
Soo Ae Love Letter, Merry Go Round
2004 Kim Min-jung Ireland
Lee Da-hae Lotus Flower Fairy
2005 Seo Ji-hye Shin Don
2006 Nam Sang-mi Sweet Spy
Yoon Eun-hye Princess Hours
2007 Lee Ha-na Merry Mary
Lee Ji-ah The Legend
2008 Lee So-yeon My Life's Golden Age
Lee Yeon-hee East of Eden
2009 Lim Ju-eun Soul
Seo Woo Tamra, the Island
2010 Jo Yoon-hee Golden Fish
Park Ha-sun Dong Yi
2011 Hyomin Gyebaek
Lee Ha-nui Indomitable Daughters-in-Law
Seo Hyun-jin The Duo
2012 Kim So-eun The King's Doctor
Oh Yeon-seo Here Comes Mr. Oh
2013 Baek Jin-hee Empress Ki
Jeon So-min Princess Aurora
2014 Han Sun-hwa Rosy Lovers
Ko Sung-hee Miss Korea, The Night Watchman's Journal
2015 Park Ha-na Apgujeong Midnight Sun
Lee Sung-kyung Queen's Flower
Lee Yu-bi Scholar Who Walks the Night
2016 Nam Ji-hyun Shopaholic Louis
Jo Bo-ah Monster
2017 Lee Sun-bin Missing 9
Seohyun Bad Thief, Good Thief

Giải dành cho diễn viên trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Nam diễn viên trẻ xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2007 Park Ji-bin Yi San
2008 Park Gun-tae East of Eden
Shin Dong-woo
2009 Lee Hyung-suk Enjoy Life
2010 Lee Hyung-suk Dong Yi
2011 Yang Han-yeol The Greatest Love
2012 Yeo Jin-goo Moon Embracing the Sun, Missing You
2013 Chun Bo-geun The Queen's Classroom
2014 Yoon Chan-young Mama
2015 Yang Han-yeol She Was Pretty
2016 N/A N/A
2017 Lee Ro-woon (ko) The Rebel
Nam Da-reum The King in Love

Nữ diễn viên trẻ xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2007 Seo Shin-ae Thank You
2008 Nam Ji-hyun East of Eden
2009 Jeon Min-seo Good Job, Good Job
Nam Ji-hyun Queen Seondeok
2010 Kim Yoo-jung Dong Yi, Flames of Desire
2011 Kim Yoo-bin Hooray for Love
2012 Kim So-hyun Moon Embracing the Sun, Missing You
Kim Yoo-jung Moon Embracing the Sun, May Queen
2013 Kim Hyang-gi The Queen's Classroom
Kim Sae-ron
Lee Young-yoo
Seo Shin-ae
2014 Kim Ji-young Jang Bo-ri is Here!
2015 Kal So-won My Daughter, Geum Sa-wol, Glamorous Temptation
2016 Gu Geon-min Working Mom Parenting Daddy
Jung Da-bin The Flower in Prison

Giải nhân vật xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vai phản diện xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2017 Choi Tae-joon Missing 9

Giải diễn xuất xuất thần[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2017 Kim Myung-soo The Emperor: Owner of the Mask

Giải thưởng dành cho nhân vật hài hước[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2017 Jung Kyung-ho Missing 9

Giải PD[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2006 Chun Jung-myung What's Up Fox
Ji Hyun-woo Over the Rainbow
Jung Ryeo-won Which Star Are You From
Kim Ok-bin Over the Rainbow
2007 Kim Chang-wan The 1st Shop of Coffee Prince, Behind the White Tower
2008 Lee Soon-jae Beethoven Virus
Yeon Jung-hoon East of Eden
2009 Shin Goo Queen Seondeok
2010 Chae Jung-an Queen of Reversals
Lee Tae-gon Golden Fish
Oh Kyung-hoon (đạo diễn) Home Sweet Home
2011 Choi Jong-hwan Gyebaek, The Duo
Kim Jung-tae Can't Lose, Miss Ripley
Song Ji-hyo Gyebaek
2012 Lee Sung-min Golden Time
2013 Ha Ji-won Empress Ki
2014 Lee Yoo-ri Jang Bo-ri is Here!
2015 Hwang Jung-eum Kill Me, Heal Me, She Was Pretty

Nhà viết kịch bản của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2002 Bae Yoo-mi Romance
Im Sung-han Miss Mermaid
Lee Jung-soo 시사
2003 Jung Hyun-soo Damo
Kim Young-hyun Dae Jang Geum
Park Ji-hyun While You Were Dreaming
2005 Kim Joon-ah I Want to Meet You at Least Once
Lee Ah-mi PD Notebook
Lee Jung-sun Be Strong, Geum-soon!
2006 Choi Wan-kyu, Jung Hyun-soo Jumong
2007 Han Sook-ja MBC Special
Kim Yi-young Yi San
2008 Hong Jin-ah, Hong Ja-ram Beethoven Virus
Kim Eun-hee MBC Special
Na Yeon-sook East of Eden
2009 Kim Young-hyun, Park Sang-yeon Queen Seondeok
Noh Kyung-hee Tears of the Arctic
Park Ji-eun Queen of Housewives
2010 Go Hye-rim Tears of the Amazon
Jo Eun-jung Golden Fish
Park Hyun-joo Enjoy Life
2011 Bae Yoo-mi Twinkle Twinkle
Hong Mi-ran, Hong Jung-eun The Greatest Love
2012 Jin Soo-wan Moon Embracing the Sun
Son Young-mok May Queen
2013 Gu Hyun-sook A Hundred Year Legacy
Jang Young-chul, Jung Kyung-soon Empress Ki
2014 Kim Soon-ok Jang Bo-ri is Here!
Yoo Yoon-kyung Mama
2015 Jo Sung-hee She Was Pretty
Ha Chung-ok Make a Woman Cry
2016 Song Jaejeong W - Two World
2017 Hwang Jin-young The Rebel

Giải Ấn tượng[sửa | sửa mã nguồn]

Nam diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
1997 Ahn Jae-wook Star in My Heart
1999 Kam Woo-sung
2002 Kim Jaewon Romance
Yoo Jun-sang Fox and Cotton Candy
2003 Kim Rae-won Rooftop Room Cat
2004 Eric Mun Phoenix
2005 Hyun Bin My Lovely Sam Soon
2006 Oh Ji-ho Couple or Trouble
2007 Bae Yong-joon The Legend
2008 Song Seung-heon East of Eden
2009 Lee Joon-gi Hero
2010 Kim Hyun-joong Playful Kiss
2011 Kim Jaewon Can You Hear My Heart
2012 Kim Soo-hyun Moon Embracing the Sun
2013 Lee Seung-gi Gu Family Book
2014 Shin Ha-kyun Mr. Back
2015 Park Seo-joon Kill Me, Heal Me, She Was Pretty
2017 Kim Myung-soo The Emperor: Owner of the Mask

Nữ diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
1998 Kim Hee-sun
2002 Byun Jung-soo Man in Crisis
Gong Hyo-jin Ruler of Your Own World
2003 Ha Ji-won Damo
2004 Lee Na-young Ireland
2005 Kim Sun-a My Lovely Sam Soon
2006 Han Ye-seul Couple or Trouble
2007 Lee Ji-ah The Legend
2008 Lee Yeon-hee East of Eden
2009 Seo Woo Tamra, the Island
2010 Han Hyo-joo Dong Yi
2011 Gong Hyo-jin The Greatest Love
2012 Yoon Eun-hye Missing You
2013 Ha Ji-won Empress Ki
2014 Jang Na-ra Fated to Love You, Mr. Back
2015 Hwang Jung-eum Kill Me, Heal Me, She Was Pretty
2017 Kim So-hyun The Emperor: Owner of the Mask

Cặp đôi đẹp nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
1997 Ahn Jae-wook và Choi Jin-sil Star in My Heart
1998 Jeong Bo-seok và Kim Ji-soo See and See Again
2002 Kim Sung-min và Jang Seo-hee Miss Mermaid
2003 Lee Seo-jin và Ha Ji-won Damo
2004 Lee Seo-jin và Lee Eun-ju Phoenix
2005 Hyun Bin và Kim Sun-a My Lovely Sam Soon
2006 Oh Ji-ho và Han Ye-seul Couple or Trouble
2007 Bae Yong-joon và Lee Ji-ah The Legend
2008 Song Seung-heon và Lee Yeon-hee East of Eden
2009 Kim Nam-gil và Lee Yo-won Queen Seondeok
2010 Lee Sun-kyun và Gong Hyo-jin Pasta
2011 Cha Seung-won và Gong Hyo-jin The Greatest Love
2012 Lee Joon-gi và Shin Min-a Arang and the Magistrate
2013 Lee Seung-gi và Bae Suzy Gu Family Book
2014 Jang Hyuk và Jang Na-ra Fated to Love You
2015 Ji Sung và Park Seo-joon Kill Me, Heal Me
2016 Lee Jong-suk và Han Hyo-joo W - Two World

Phim của năm được người xem đài yêu thích nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim
2007 The Legend
2008 Beethoven Virus
2009 Queen Seondeok
2010 Dong Yi

Nam/ Nữ diễn viên của năm được yêu thích nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Người chiến thắng Phim
2000
Viewers' Choice

(Character Actor/Actress)

Im Hyun-sik Hur Jun
Park Sang-myun The Boss
Kim So-yeon All About Eve
Park Sun-young Truth
Journalists' Choice
Jun Kwang-ryul Hur Jun
Hwang Soo-jung
2002
Viewers' Choice
Yang Dong-geun Ruler of Your Own World
Jang Seo-hee Miss Mermaid
Journalists' Choice
Yang Dong-geun Ruler of Your Own World
Jang Seo-hee Miss Mermaid

Giải thưởng ngôi sao Hallyu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2012 Yoon Eun-hye Missing You

Dẫn chương trình TV xuất sắc nhất/ Giải thưởng đặc biệt dành cho MC[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2002 Park Soo-hong Time Machine
Sohn Suk-hee 100-Minute Debate
2003 Lee Jae-yong Very Special Morning, In Search of Delicious TV
2004 Kim Sung-joo Apple Tree
Kim Kwang-min, Lee Hyun-woo 수요예술무대
2005 Park Hye-jin 화제집중
Sung Dong-il 정보토크 팔방미인
2006 Shin Dong-ho Live Today
2007 Kim Sung-hwan 해피 실버 고향은 지금
Im Ye-jin Good Day

Giọng nam/ nữ trên TV hay nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Phim
2002 Park Ji-hoon
2005 Choi Seong-woo CSI: Crime Scene Investigation
Lee Jong-hyuk
2006 Kim Yeong-seon
Yoon Seong-hye
2007 Choi Won-hyeong CSI: NY
Eom Hyeon-jeong CSI: Miami
2008 Choi Yoon-young CSI: Crime Scene Investigation
Kim Ho-seong CSI: Miami
2009 Sung Sun-nyeo Zero
Choi Han CSI: Crime Scene Investigation
2010 Sin Seong-ho
Song Joon-seok
2011 Bak Seon-yeong
2012 Jeon Soo-bin CSI: Miami (phần 10)
2015 Jeong Jae-heon
2016 Choi Soo-jin

Giải thưởng đặc biệt trên TV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Chương trình
2003 Jung Eun-young Phóng viên, "Very Special Briefing" in Very Special Morning
2005 Lee Sang-eun Phóng viên, Very Special Morning, 화제집중
Moon Hye-jung Phóng viên, Very Special Morning, TV속의 TV
2006 Han Sun-jung Nhà viết kịch bản, W, MBC Special
Kim Ji-yeon Phóng viên, Live This Morning
Kim Yong-pil
2007 Jung In Nhà sản xuất
2008 Lee Jae-gyu Đạo diễn, Beethoven Virus
Lee Jae-yong Người thông báo
2009 Kim Sung-shil Đạo diễn, Queen Seondeok
Oh Sang-jin Người thông báo
2010 Moon Ji-ae Người thông báo, Zero
Park Jin-woo Phóng viên, Live This Morning

Giải gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng
2005 Be Strong, Geum-soon!
2006 My Beloved Sister
2007 Kimcheed Radish Cubes
2008 I Love You, Don't Cry
2009 Enjoy Life
2010 Gloria

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng xuất sắc nhất trên Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Chương trình
2000 Lee Taek-rim Enjoy at 2:00 in the Afternoon
2002 Yoon Do-hyun 2 o'clock Date
2003 Kang Seok, Kim Hye-young 싱글벙글쇼
2004 Bae Chul-soo Bae Cheol-soo's Music Camp
2005 Ock Joo-hyun On a Starry Night
2006 Jung Sun-hee
2007 Choi Yoo-ra Now Is the Era of Radio
2008 Lee Moon-se This Is Lee Moon-se in the Morning
2009 Sohn Suk-hee Sohn Suk-hee's Focus
2010 Jo Young-nam Now Is the Era of Radio

Giải thưởng xuất sắc trên Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Chương trình
2002 Kim Won-hee Hopeful Music at Noon
Ock Joo-hyun On a Starry Night
2003 Choi Yang-rak Choi Yang-rak's Fun Radio
Noh Sa-yeon Enjoy at 2:00 in the Afternoon
2004 Jeon Yu-seong Now Is the Era of Radio
Kim Mi-hwa 세계는 그리고 우리는
2005 Ji Sang-ryeol Ji Sang-ryeol and Noh Sa-yeon's Hooray for 2 p.m.
Kim Sung-joo Good Morning FM
Yoon Jong-shin 2 o'clock Date
2006 Jo Jung-rin
Park Kyung-lim
Tablo
2007 Park Jung-ah On a Starry Night
Sung Si-kyung Blue Nights with Sung Si-kyung
2008 Kangin Kangin's Good Friends
Kang Seok-woo Women's Era
2009 Park Myeong-su Park Myeong-su's 2 o'clock Date
Shindong Shindong and Kim Shin-young's ShimShimTapa
2010 Bae Chil-soo Bae Han-sung and Bae Chil-soo's Fight
Hyun Young Jung-oh's Request Line

Phát thanh viên mới xuất sắc nhất trên Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Chương trình
2007 Jo Young-nam Now Is the Era of Radio
2008 Kim Shin-young ShimShimTapa
2009 Kim Tae-yeon Taeyeon's Good Friends
2010 Noh Hong-chul Noh Hong-chul's Good Friends

Nhà viết kịch bản xuất sắc nhất cho chương trình trên Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Chương trình
2003 Noh Kyung-hee 희로애락
Oh Kyung-ah Now Is the Era of Radio
2007 Kim Sung 싱글벙글 쇼
2008 Kim Shin-wook 언중유쾌
2009 Ryu Mi-na Now Is the Era of Radio
2010 Park Chang-seob Sohn Suk-hee's Focus

Giọng nam/ nữ diễn viên hay nhất trên Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Chương trình
2006 Ahn Ji-hwan 2 o'clock Date
2012 Choi Sang-ki Bae Han-sung's Classics

Giải thưởng đặc biệt dành cho Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Ghi chú
2002 Im Jin-mo Nhà phê bình âm nhạc pop
2003 Park Mi-ra Phóng viên, Sohn Suk-hee's Focus
2005 Bae Chil-soo Dẫn chương trình, Choi Yang-rak's Fun Radio
Jung Mi-seon Nhà viết kịch bản, This Is Lee Moon-se in the Morning
Kim Mi-jin Dẫn chương trình, Choi Yang-rak's Fun Radio
Kim Min-jung Phóng viên, Sohn Suk-hee's Focus
Lee Jae-sung Dẫn chương trình, Radio Dongui Bogam with Lee Jae-sung
Park Young-hwa Giọng nam diễn viên, Turbulent Fifties
2006 Go Kyeong-bong Phóng viên, 변창립의 세상 속으로
Oh Ji-hye Nhà viết kịch bản, Sohn Suk-hee's Focus
Oh Soo-seok Dẫn chương trình, 문화야 놀자
Rhee Ji-yeong
Shin Hae-chul Dẫn chương trình, Shin Hae-chul's Ghost Nation
2007 Kim Yoo-jung Phóng viên, Sohn Suk-hee's Focus
Yoon Young-wook Biên tập, 논설위원, 세계는 그리고 우리는
2008 Yoo Jin 세계는 그리고 우리는
Kim Kang-san Giọng nam diễn viên, Turbulent Fifties
2009 Jang Jin DJ, Radio Book Club
Choi Soo-yeon Phóng viên, Sohn Suk-hee's Focus
Won Ho-seob Giọng nam diễn viên, Turbulent Fifties
2010 Lee Joo-yeon Người thông báo, Lee Joo-yeon's Movie Music
Kim Yu-ri Phóng viên, 2 o'clock Date

Giải Cống hiến[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người chiến thắng Ghi chú
2002 Jung Ae-ran Country Diaries
2003 Jeon In-taek Nam diễn viên
Lee Kyung-ho 연기자 노조위원장
2004 Choi Jong-soo Đạo diễn, Ode to the Han River
2005 Jung Ae-ran Nữ diễn viên
주식회사 iMBC Radio
2006 Jo So-hye Nhà viết kịch bản
2007 Jung Han-heon Phòng tài năng của đài MBC
Đội CG The Legend
Kim Hye-kyung Nhà thiết kế, Standard FM and Golden Mau
2008 Choi Jin-sil The Last Scandal of My Life
2009 Choi Jae-ho 전 탤랜터실장
Heo Gu-yeon Bình luận viên môn bóng chày
Lee Seok-young Nhà viết kịch bản, Turbulent Fifties
Park Jung-ran Nhà viết kịch bản, I Love You, Don't Cry
2010 Jung Hye-sun Home Sweet Home
Na Moon-hee It's Me, Grandma
Sung Kyung-seob News Touch
2011 Kang Boo-ja Indomitable Daughters-in-Law
2012 Jo Kyung-hwan
2013 Han Jin-hee Pots of Gold
Park Won-sook A Hundred Year Legacy
2014 Kim Ja-ok Không có

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “MBC Drama Awards 2014 to Decide Grand Prize Winner through Real Time Text Voting”. OSEN. 
  2. ^ “Winner Of Grand Prize For 2016 MBC Drama Awards Determined By Viewer Votes”. MBC. 
  3. ^ “지성-황정음 장혁-오연서, ‘MBC 연기대상’에서 미리 보는 꿀케미?”. BreakNews. 
  4. ^ “MBC Should Be Ashamed of Farcical Awards”. English Chosun. 
  5. ^ “2003”. iMBC.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014. 
  6. ^ “2004”. iMBC.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014. 
  7. ^ “2006”. iMBC.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014. 
  8. ^ “2007”. iMBC.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014. 
  9. ^ “2008”. Korean Drama Box. Ngày 2 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014. 
  10. ^ “MBC Should Be Ashamed of Farcical Awards”. The Chosun Ilbo. Ngày 2 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014. 
  11. ^ Park, So-yeon (ngày 31 tháng 12 năm 2009). “Ko Hyun-joung wins grand prize at MBC Acting Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014. 
  12. ^ Hong, Lucia (ngày 31 tháng 12 năm 2010). “Kim Nam-joo, Han Hyo-joo win grand prize at MBC Acting Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014. 
  13. ^ “2015”. Dramabeans. Ngày 30 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2016. 
  14. ^ Hong, Lucia (ngày 2 tháng 1 năm 2012). The Greatest Love snags 7 honors at 2011 MBC Drama Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014.