Bước tới nội dung

Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024 (vòng đấu loại trực tiếp)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Vòng đấu loại trực tiếp Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024[1] diễn ra từ ngày 26 tháng 12 năm 2024 đến ngày 5 tháng 1 năm 2025. Tổng cộng có 4 đội tuyển tranh tài ở vòng này để xác định nhà vô địch của Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024.

Việt Nam đã giành chiến thắng chung cuộc 5–3 sau hai lượt trận trước Thái Lan trong trận chung kết để lên ngôi vô địch lần thứ ba.

Các đội tuyển tham dự

[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội sau đây đã giành quyền đi tiếp từ vòng bảng:

Bảng Nhất bảng Nhì bảng
A  Thái Lan  Singapore
B  Việt Nam  Philippines

Thể thức

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tất cả các cặp đấu sẽ thi đấu theo thể thức hai lượt trận.
  • Đội ghi được tổng số bàn thắng nhiều hơn sau hai lượt sẽ giành chiến thắng.
    • Nếu tổng tỷ số sau hai lượt là hòa, hai đội sẽ thi đấu hiệp phụ.
    • Và nếu trong hiệp phụ cả hai đội vẫn ghi được số bàn thắng bằng nhau, trận đấu sẽ được quyết định bằng loạt sút luân lưu.

Lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của từng vòng như sau:

Vòng Lượt đi Lượt về
Bán kết 26–27 tháng 12 năm 2024 29–30 tháng 12 năm 2024
Chung kết 2 tháng 1 năm 2025 5 tháng 1 năm 2025

Nhánh đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
  Bán kết Chung kết
                         
A2   Singapore 0 1 1  
B1   Việt Nam 2 3 5  
    B1   Việt Nam 2 3 5
  A1   Thái Lan 1 2 3
B2   Philippines 2 1 3
A1   Thái Lan (s.h.p.) 1 3 4  

Bán kết

[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đứng đầu mỗi bảng giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp, bao gồm các trận bán kết và chung kết thi đấu theo thể thức hai lượt.[2][3]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Singapore  1–5  Việt Nam 0–2 1–3
Philippines  3–4  Thái Lan 2–1 1–3 (s.h.p.)

Lượt đi

[sửa | sửa mã nguồn]

Singapore vs Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]
Singapore 0–2 Việt Nam
Chi tiết
Khán giả: 5.233[4]
Trọng tài: Kim Woo-sung (Hàn Quốc)
Singapore
Việt Nam
GK 1 Izwan Mahbud
CB 21 Safuwan Baharudin (c)
LB 5 Amirul Adli
CB 15 Lionel Tan
RB 2 Irfan Najeeb
DF 3 Ryhan Stewart Thay ra sau 59 phút 59'
DM 8 Shahdan Sulaiman Thay ra sau 65 phút 65'
CM 16 Hami Syahin Thay ra sau 83 phút 83'
CM 6 Shah Shahiran Thẻ vàng 61'
CF 20 Shawal Anuar Thẻ vàng 56'
RM 9 Glenn Kweh Thay ra sau 65 phút 65'
Thay người:
LM 10 Faris Ramli Vào sân sau 59 phút 59'
MF 13 Taufik Suparno Vào sân sau 65 phút 65'
MF 14 Hariss Harun Vào sân sau 65 phút 65'
DF 11 Shakir Hamzah Vào sân sau 83 phút 83'
Huấn luyện viên:
Nhật Bản Tsutomu Ogura
GK 21 Nguyễn Đình Triệu
CB 4 Bùi Tiến Dũng Thay ra sau 46 phút 46'
RB 7 Phạm Xuân Mạnh
CB 16 Nguyễn Thành Chung Thẻ vàng 61'
AM 19 Nguyễn Quang Hải (c) Thay ra sau 60 phút 60'
CM 14 Nguyễn Hoàng Đức
LB 26 Khuất Văn Khang Thay ra sau 73 phút 73'
CF 12 Nguyễn Xuân Son
CF 18 Đinh Thanh Bình Thay ra sau 60 phút 60'
CM 5 Trương Tiến Anh Thay ra sau 46 phút 46'
CM 15 Bùi Vĩ Hào
Thay người:
DF 13 Hồ Tấn Tài Vào sân sau 46 phút 46'
DF 2 Đỗ Duy Mạnh Vào sân sau 46 phút 46'
MF 25 Doãn Ngọc Tân Vào sân sau 60 phút 60'
FW 22 Nguyễn Tiến Linh Vào sân sau 60 phút 60'
DF 3 Nguyễn Văn Vĩ Vào sân sau 73 phút 73'
Huấn luyện viên:
Hàn Quốc Kim Sang-sik

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Đỗ Duy Mạnh (Việt Nam)

Trợ lý trọng tài:[5]
Yoon Jae-yeol (Hàn Quốc)
Park Sang-jun (Hàn Quốc)
Trọng tài thứ tư:[5]
Razlan Joffri Ali (Malaysia)
Trọng tài VAR:
Choi Hyun-jai (Hàn Quốc)
Trợ lý trọng tài VAR:
Sivakorn Pu-udom (Thái Lan)
Đỗ Kiến Tân (Trung Quốc)

Tổng quan[6]
Thống kê Singapore Việt Nam
Bàn thắng 0 2
Tổng số cú sút 10 11
Số cú sút trúng đích 4 5
Tỷ lệ kiểm soát bóng 66% 33%
Phạt góc 6 5
Số lỗi phạt 8 9
Việt vị 3 4
Thẻ vàng 2 1
Thẻ đỏ 0 0

Philippines vs Thái Lan

[sửa | sửa mã nguồn]
Philippines 2–1 Thái Lan
Chi tiết
Khán giả: 10.087
Trọng tài: Kim Dae-yong (Hàn Quốc)
Philippines
Thái Lan
GK 16 Quincy Kammeraad
LB 20 Michael Kempter (c) Thay ra sau 61 phút 61'
CM 17 Zico Bailey
CB 2 Adrian Ugelvik
CB 4 Kike Linares
RB 3 Paul Tabinas
LW 21 Santiago Rublico
CM 19 Oskari Kekkonen Thay ra sau 71 phút 71'
RW 13 Alex Monis Thay ra sau 90+3 phút 90+3'
AM 6 Sandro Reyes Thay ra sau 90+4 phút 90+4'
CF 10 Bjørn Martin Kristensen Thẻ vàng 25' Thay ra sau 70 phút 70'
Thay người:
DF 5 Scott Woods Vào sân sau 61 phút 61'
FW 9 Jarvey Gayoso Vào sân sau 70 phút 70'
DF 23 Christian Rontini Vào sân sau 71 phút 71'
FW 24 Javier Mariona Vào sân sau 90+4 phút 90+4'
FW 11 Uriel Dalapo Vào sân sau 90+3 phút 90+3'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Albert Capellas
GK 1 Patiwat Khammai
RB 21 Suphanan Bureerat
CB 15 Saringkan Promsupa
LB 6 Thitathorn Aksornsri Thay ra sau 46 phút 46'
CB 4 Jonathan Khemdee
LF 7 Supachok Sarachat Thay ra sau 79 phút 79'
CM 8 Peeradol Chamrasamee (c)
DM 18 Weerathep Pomphan
CM 16 Akarapong Pumwisat Thay ra sau 90 phút 90'
RF 10 Suphanat Mueanta Thay ra sau 64 phút 64'
CF 9 Patrik Gustavsson Thay ra sau 64 phút 64'
Thay người:
DF 12 Nicholas Mickelson Vào sân sau 46 phút 46'
MF 25 Seksan Ratree Vào sân sau 64 phút 64'
FW 14 Teerasak Poeiphimai Vào sân sau 64 phút 64'
MF 22 Worachit Kanitsribampen Vào sân sau 79 phút 79'
MF 19 William Weidersjö Vào sân sau 90 phút 90'
Huấn luyện viên:
Nhật Bản Masatada Ishii

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Sandro Reyes (Philippines)

Trợ lý trọng tài:[7]
Kang Dong-ho (Hàn Quốc)
Cheon Jin-hee (Hàn Quốc)
Trọng tài thứ tư:[7]
Ngô Duy Lân (Việt Nam)
Trọng tài VAR:
Muhammad Taqi (Singapore)
Trợ lý trọng tài VAR:
Đỗ Kiến Tân (Trung Quốc)
Choi Hyun-jai (Hàn Quốc)

Tổng quan[8]
Thống kê Philippines Thái Lan
Bàn thắng 2 1
Tổng số cú sút 6 14
Số cú sút trúng đích 2 4
Tỷ lệ kiểm soát bóng 42% 57%
Phạt góc 4 0
Số lỗi phạt 5 7
Việt vị 3 1
Thẻ vàng 1 0
Thẻ đỏ 0 0

Lượt về

[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam vs Singapore

[sửa | sửa mã nguồn]
Việt Nam 3–1 Singapore
Chi tiết
Khán giả: 15.583[9]
Trọng tài: Rustam Lutfullin (Uzbekistan)
Việt Nam
Singapore
GK 21 Nguyễn Đình Triệu Thẻ vàng 90+7'
CB 4 Bùi Tiến Dũng Thẻ vàng 90+6'
CB 2 Đỗ Duy Mạnh (c)
LM 17 Vũ Văn Thanh Thay ra sau 70 phút 70'
RM 7 Phạm Xuân Mạnh Thay ra sau 81 phút 81'
CB 16 Nguyễn Thành Chung
CM 25 Doãn Ngọc Tân
CF 8 Châu Ngọc Quang
CM 14 Nguyễn Hoàng Đức Thay ra sau 70 phút 70'
CM 24 Nguyễn Hai Long Thay ra sau 60 phút 60'
CF 12 Nguyễn Xuân Son Thẻ vàng 83'
Thay người:
AM 22 Nguyễn Tiến Linh Vào sân sau 60 phút 60'
DF 13 Hồ Tấn Tài Thẻ vàng 86' Vào sân sau 70 phút 70'
AM 19 Nguyễn Quang Hải Vào sân sau 70 phút 70'
DF 3 Nguyễn Văn Vĩ Vào sân sau 81 phút 81'
Huấn luyện viên:
Hàn Quốc Kim Sang-sik
GK 1 Izwan Mahbud
DM 14 Hariss Harun Thay ra sau 87 phút 87'
CB 21 Safuwan Baharudin (c) Thẻ vàng 10'
RB 4 Nazrul Nazari Thay ra sau 60 phút 60'
LB 5 Amirul Adli Thẻ vàng 90+1'
CB 15 Lionel Tan Thẻ vàng 43' Thay ra sau 74 phút 74'
CM 7 Kyoga Nakamura
DM 6 Shah Shahiran Thẻ vàng 53'
CM 10 Faris Ramli Thay ra sau 46 phút 46'
CF 20 Shawal Anuar
RM 9 Glenn Kweh Thay ra sau 60 phút 60'
Thay người:
DF 3 Ryhan Stewart Vào sân sau 46 phút 46'
MF 22 Christopher van Huizen Vào sân sau 60 phút 60'
AM 13 Hami Syahin Thẻ vàng 90+1' Vào sân sau 60 phút 60'
ST 23 Abdul Rasaq Akeem Vào sân sau 74 phút 74'
DM 8 Shahdan Sulaiman Vào sân sau 87 phút 87'
Huấn luyện viên:
Nhật Bản Tsutomu Ogura

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Đỗ Duy Mạnh (Việt Nam)

Trợ lý trọng tài:[10]
Sanzhar Shoyusupov (Uzbekistan)
Alisher Usmanov (Uzbekistan)
Trọng tài thứ tư:[10]
Firdaus Norsafarov (Uzbekistan)
Trọng tài VAR:
Sivakorn Pu-udom (Thái Lan)
Trợ lý trọng tài VAR:
Đỗ Kiến Tân (Trung Quốc)

Tổng quan[11]
Thống kê Việt Nam Singapore
Bàn thắng 3 1
Tổng số cú sút 10 10
Số cú sút trúng đích 5 5
Tỷ lệ kiểm soát bóng 38% 61%
Phạt góc 5 2
Số lỗi phạt 18 15
Việt vị 3 3
Thẻ vàng 4 5
Thẻ đỏ 0 0

Thái Lan vs Philippines

[sửa | sửa mã nguồn]
Thái Lan 3–1 (s.h.p.) Philippines
Chi tiết
Khán giả: 31.876
Trọng tài: Kimura Hiroyuki (Nhật Bản)
Thái Lan
Philippines
GK 1 Patiwat Khammai Thẻ vàng 120'
CB 3 Pansa Hemviboon Thẻ vàng 69'
DF 12 Nicholas Mickelson
RB 21 Suphanan Bureerat
CB 5 Chalermsak Aukkee Thay ra sau 78 phút 78'
LF 7 Supachok Sarachat
CM 8 Peeradol Chamrasamee (c) Thay ra sau 64 phút 64'
FW 13 Ben Davis Thẻ vàng 21'
DM 18 Weerathep Pomphan Thay ra sau 98 phút 98'
MF 25 Seksan Ratree Thẻ vàng 82' Thay ra sau 90+4 phút 90+4'
CF 9 Patrik Gustavsson Thay ra sau 64 phút 64'
Thay người:
CM 16 Akarapong Pumwisat Vào sân sau 64 phút 64'
FW 14 Teerasak Poeiphimai Vào sân sau 64 phút 64' Thay ra sau 78 phút 78'
MF 22 Worachit Kanitsribampen Vào sân sau 78 phút 78'
CB 4 Jonathan Khemdee Vào sân sau 78 phút 78'
MF 19 William Weidersjö Vào sân sau 90+4 phút 90+4'
RF 10 Suphanat Mueanta Thẻ vàng 116' Vào sân sau 98 phút 98'
Huấn luyện viên:
Nhật Bản Masatada Ishii
GK 16 Quincy Kammeraad
CB 12 Amani Aguinaldo
LB 20 Michael Kempter (c)
CM 17 Zico Bailey
CB 2 Adrian Ugelvik Thay ra sau 51 phút 51'
RB 3 Paul Tabinas
DF 8 Michael Baldisimo Thay ra sau 51 phút 51'
RW 13 Alex Monis Thẻ vàng 90+1'
FW 9 Jarvey Gayoso Thay ra sau 90 phút 90'
AM 6 Sandro Reyes
FW 24 Javier Mariona Thay ra sau 73 phút 73'
Thay người:
CB 4 Kike Linares Vào sân sau 51 phút 51' Thay ra sau 87 phút 87'
DF 23 Christian Rontini Thẻ vàng 63' Vào sân sau 51 phút 51'
CF 10 Bjørn Martin Kristensen Thẻ vàng 120+1' Vào sân sau 73 phút 73'
DF 5 Scott Woods Vào sân sau 87 phút 87'
CM 19 Oskari Kekkonen Vào sân sau 90 phút 90'
Huấn luyện viên:
Tây Ban Nha Albert Capellas

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Suphanat Mueanta (Thái Lan)

Trợ lý trọng tài:[12]
Hishihashi Isao (Nhật Bản)
Wantanabe Kota (Nhật Bản)
Trọng tài thứ tư:[12]
Muhammad Nazmi Nasaruddin (Malaysia)
Trọng tài VAR:
Muhammad Taqi (Singapore)
Trợ lý trọng tài VAR:
Choi Hyun-Jai (Hàn Quốc)
Đỗ Kiến Tân (Trung Quốc)

Tổng quan[13]
Thống kê Thái Lan Philippines
Bàn thắng 3 1
Tổng số cú sút 22 18
Số cú sút trúng đích 8 6
Tỷ lệ kiểm soát bóng 53% 46%
Phạt góc 3 6
Số lỗi phạt 24 11
Việt vị 0 2
Thẻ vàng 5 3
Thẻ đỏ 0 0

Chung kết

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt 1Lượt 2
Việt Nam 5–3 Thái Lan2–13–2

Lượt đi

[sửa | sửa mã nguồn]
Việt Nam 2–1 Thái Lan
Nguyễn Xuân Son  59'73' Chi tiết Chalermsak  83'
Khán giả: 15.604[14]
Trọng tài: Salman Ahmad Falahi (Qatar)
Việt Nam
Thái Lan
GK 21 Nguyễn Đình Triệu
CB 4 Bùi Tiến Dũng Thẻ vàng 64'
LM 17 Vũ Văn Thanh Thay ra sau 87 phút 87'
RM 7 Phạm Xuân Mạnh (c)
CB 16 Nguyễn Thành Chung
DF 3 Nguyễn Văn Vĩ Thay ra sau 72 phút 72'
CM 25 Doãn Ngọc Tân Thẻ vàng 79'
CF 8 Châu Ngọc Quang Thay ra sau 87 phút 87'
CM 14 Nguyễn Hoàng Đức Thay ra sau 90+6 phút 90+6'
CF 12 Nguyễn Xuân Son
FW 15 Bùi Vĩ Hào Thay ra sau 46 phút 46'
Thay ngừoi:
AM 19 Nguyễn Quang Hải Vào sân sau 46 phút 46'
MF 5 Trương Tiến Anh Vào sân sau 72 phút 72'
CB 2 Đỗ Duy Mạnh Vào sân sau 87 phút 87'
CM 24 Nguyễn Hai Long Vào sân sau 87 phút 87'
AM 22 Nguyễn Tiến Linh Vào sân sau 90+6 phút 90+6'
Huấn luyện viên:
Hàn Quốc Kim Sang-sik
GK 1 Patiwat Khammai
CB 3 Pansa Hemviboon (c) Thẻ vàng 11'
DF 12 Nicholas Mickelson Thay ra sau 46 phút 46'
RB 21 Suphanan Bureerat
CB 5 Chalermsak Aukkee
MF 17 Ekanit Panya Thẻ vàng 66' Thay ra sau 73 phút 73'
MF 19 William Weidersjö Thay ra sau 61 phút 61'
CM 16 Akarapong Pumwisat Thay ra sau 45+2 phút 45+2'
MF 25 Seksan Ratree Thay ra sau 61 phút 61'
Thay người:
DM 18 Weerathep Pomphan Vào sân sau 45+2 phút 45+2'
LB 6 Thitathorn Aksornsri Vào sân sau 46 phút 46'
RF 10 Suphanat Mueanta Vào sân sau 61 phút 61'
LF 7 Supachok Sarachat Vào sân sau 61 phút 61'
MF 22 Worachit Kanitsribampen Vào sân sau 73 phút 73'
Huấn luyện viên:
Nhật Bản Masatada Ishii

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Nguyễn Xuân Son (Việt Nam)

Trợ lý trọng tài:[15]
Zahy Al Shmari (Qatar)
Khalid Ayed Khalaf (Qatar)
Trọng tài thứ tư:[15]
Tuan Mohd Yaasin Tuan Mohd Hanafiah (Malaysia)
Trọng tài VAR:
Muhammad Taqi (Singapore)
Trợ lý trọng tài VAR:
Đỗ Kiến Tân (Trung Quốc)

Tổng quan[16]
Thống kê Việt Nam Thái Lan
Bàn thắng 2 1
Tổng số cú sút 21 13
Số cú sút trúng đích 9 3
Tỷ lệ kiểm soát bóng 36% 63%
Phạt góc 6 3
Số lỗi phạt 10 11
Việt vị 2 1
Thẻ vàng 2 2
Thẻ đỏ 0 0

Lượt về

[sửa | sửa mã nguồn]
Thái Lan 2–3 Việt Nam
Chi tiết
Thái Lan
Việt Nam
GK 1 Patiwat Khammai
CB 3 Pansa Hemviboon
RB 21 Suphanan Bureerat
LB 6 Thitathorn Aksornsri Thẻ vàng 79' Thay ra sau 80 phút 80'
CB 4 Jonathan Khemdee
LF 7 Supachok Sarachat
CM 8 Peeradol Chamrasamee (c) Thay ra sau 90+3 phút 90+3'
FW 13 Ben Davis Thay ra sau 90+3 phút 90+3'
DM 18 Weerathep Pomphan Thẻ vàng 13' Thẻ vàng-đỏ (thẻ đỏ gián tiếp) 74'
RF 10 Suphanat Mueanta
CF 9 Patrik Gustavsson Thay ra sau 79 phút 79'
Thay người:
MF 25 Seksan Ratree Vào sân sau 79 phút 79'
DF 12 Nicholas Mickelson Vào sân sau 80 phút 80'
MF 22 Worachit Kanitsribampen Vào sân sau 90+3 phút 90+3'
AM 17 Ekanit Panya Vào sân sau 90+3 phút 90+3'
Huấn luyện viên:
Nhật Bản Masatada Ishii
GK 21 Nguyễn Đình Triệu
CB 4 Bùi Tiến Dũng
LM 17 Vũ Văn Thanh
RB 7 Phạm Xuân Mạnh
CB 16 Nguyễn Thành Chung
DF 3 Nguyễn Văn Vĩ Thay ra sau 60 phút 60'
MF 25 Doãn Ngọc Tân Thẻ vàng 15' Thay ra sau 60 phút 60'
CF 8 Châu Ngọc Quang Thay ra sau 85 phút 85'
CM 14 Nguyễn Hoàng Đức (c)
CF 12 Nguyễn Xuân Son Thay ra sau 34 phút 34'
FW 10 Phạm Tuấn Hải Thẻ vàng 4' Thay ra sau 83 phút 83'
Thay người:
FW 22 Nguyễn Tiến Linh Vào sân sau 34 phút 34'
AM 19 Nguyễn Quang Hải Thẻ vàng 90+14' Vào sân sau 60 phút 60'
DF 2 Đỗ Duy Mạnh Vào sân sau 60 phút 60'
CF 18 Đinh Thanh Bình Vào sân sau 83 phút 83'
CF 18 Nguyễn Hai Long Thẻ vàng 90+20' Vào sân sau 85 phút 85'
Huấn luyện viên:
Hàn Quốc Kim Sang-sik

Cầu thủ xuất sắc nhất trận:
Phạm Tuấn Hải (Việt Nam)

Trợ lý trọng tài:[18]
Park Sang-jun (Hàn Quốc)
Kang Dong-ho (Hàn Quốc)
Trọng tài thứ tư:[18]
Thoriq Alkatiri (Indonesia)
Trọng tài VAR:
Choi Hyun-Jae (Hàn Quốc)
Trợ lý trọng tài VAR:
Đỗ Kiến Tân (Trung Quốc)

Tổng quan[19]
Thống kê Thái Lan Việt Nam
Bàn thắng 2 3
Tổng số cú sút 13 10
Số cú sút trúng đích 4 2
Tỷ lệ kiểm soát bóng 61% 39%
Phạt góc 2 4
Số lỗi phạt 11 3
Việt vị 2 0
Thẻ vàng 1 4
Thẻ đỏ 1 0

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "AFF and Mitsubishi Electric launch new brand identity for Asean Mitsubishi Electric Cup™ 2024". ASEAN Football Federation. ngày 29 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2024.
  2. ^ "FINAL ROUND OFFICIAL SCHEDULE". ASEAN Football Federation. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
  3. ^ "MITSUBISHI ELECTRIC CUP MATCHES". ASEAN United FC. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
  4. ^ David, Lee (ngày 26 tháng 12 năm 2024). "Singapore lose 2-0 to Vietnam after VAR mayhem". The New Paper (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2025.
  5. ^ a b "Singapore vs. Vietnam 0–2". Soccerway (UK). ngày 26 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
  6. ^ "2024 ASEAN Championship Semi-final Summary [Singapore (0) – (2) Vietnam]". ESPN (UK). Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
  7. ^ a b "Philippines vs. Thailand 2–1". Soccerway (UK). ngày 27 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
  8. ^ "2024 ASEAN Championship Semi-final Summary [Philippines (2) – (1) Thailand]". ESPN (UK). Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
  9. ^ Deepanraj, Ganesan (ngày 29 tháng 12 năm 2024). "Lions exit Asean Championship amid more VAR drama". The New Paper (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2025.
  10. ^ a b "Vietnam vs. Singapore 3–1". Soccerway (UK). ngày 29 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
  11. ^ "2024 ASEAN Championship Semi-final Summary [Vietnam (3) – (1) Singapore]". ESPN (UK). Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
  12. ^ a b "Thailand vs. Philippines 3–1". Soccerway (UK). ngày 30 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
  13. ^ "2024 ASEAN Championship Semi-final Summary [Thailand (3) – (1) Philippines]". ESPN (UK). Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
  14. ^ "Match Report of Vietnam vs Thailand - 2025-01-02 - ASEAN Mitsubishi Electric Cup". Global Sports Archive. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2025.
  15. ^ a b "Vietnam vs. Thailand 2–1". Soccerway (UK). ngày 2 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
  16. ^ "2024 ASEAN Championship Final Summary [Vietnam (2) – (1) Thailand]". ESPN (UK). Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
  17. ^ "Match Report of Thailand vs Vietnam - 2025-01-05 - ASEAN Mitsubishi Electric Cup". Global Sports Archive. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2025.
  18. ^ a b "Thailand vs. Vietnam 2–3". Soccerway (UK). ngày 5 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
  19. ^ "2024 ASEAN Championship Final Summary [Thailand (2) – (3) Vietnam]". ESPN (UK). Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]