Giải vô địch bóng đá CONCACAF

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá CONCACAF
Thành lập 18 tháng 9 năm 1961[1]
Bãi bỏ 1989
Khu vực Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Caribe
Đội vô địch cuối cùng  Costa Rica
Đội tuyển thành công nhất  Costa Rica
 México (Mỗi đội 3 danh hiệu)
Trang web http://www.concacaf.com

Giải vô địch bóng đá CONCACAF (tiếng Anh: CONCACAF Championship) là giải đấu bóng đá do Liên đoàn bóng đá Bắc, Trung Mỹ và Caribe (CONCACAF) tổ chức từ năm 1963 tới 1989. Giải còn được nhắc đến với tên gọi CONCACAF Campeonato de Naciones hay giải NORCECA, viết tắt các chữ cái đầu của ba khu vực địa lý trong tiếng Anh (North America, Central America, Caribbean).

Đây là giải đấu đầu tiên dành cho các đội tuyển quốc gia thuộc CONCACAF. Trong một thập kỷ đầu tiên giải được đăng cai hai năm một lần.

Vào năm 1973 giải trở thành vòng loại Giải bóng đá thế giới và được tổ chức bốn năm một lần. Cúp vô địch CONCACAF được trao cho đội đứng cao nhất trong bảng đấu vòng loại. Vào hai kỳ giải cuối cùng là 1985 và 1989, giải đấu không có đội chủ nhà.

Giải được đổi tên thành Cúp Vàng CONCACAF vào năm 1991.

Kết quả các vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà
Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
1963
Chi tiết
 El Salvador
Costa Rica

El Salvador

Antille thuộc Hà Lan

Honduras
1965
Chi tiết
 Guatemala
México

Guatemala

Costa Rica

El Salvador
1967
Chi tiết
 Honduras
Guatemala

México

Honduras

Trinidad và Tobago
1969
Chi tiết
 Costa Rica
Costa Rica

Guatemala

Antille thuộc Hà Lan

México
1971
Chi tiết
 Trinidad và Tobago
México

Haiti

Costa Rica

Cuba
Thời kỳ vòng loại World Cup
1973
Chi tiết
 Haiti
Haiti

Trinidad và Tobago

México

Honduras
1977
Chi tiết
 México
México

Haiti

El Salvador

Canada
1981
Chi tiết
 Honduras
Honduras

El Salvador

México

Canada
1985
Chi tiết
Không có
Canada

Honduras

Costa Rica
---
1989
Chi tiết
Không có
Costa Rica

Hoa Kỳ

Trinidad và Tobago

Guatemala

Bảng thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
 México 3 (1965, 1971, 1977) 1 (1967) 2 (1973, 1981) 1 (1969)
 Costa Rica 3 (1963, 1969, 1989) 3 (1965, 1971, 1985)
 Guatemala 1 (1967) 2 (1965, 1969) 1 (1989)
 Haiti 1 (1973) 2 (1971, 1977)
 Honduras 1 (1981) 1 (1985) 1 (1967) 2 (1963, 1973)
 Canada 1 (1985) 2 (1977, 1981)
 El Salvador 2 (1963, 1981) 1 (1977) 1 (1965)
 Trinidad và Tobago 1 (1973) 1 (1989) 1 (1967)
 Hoa Kỳ 1 (1989)
 Antille thuộc Hà Lan 2 (1963, 1969)
 Cuba 1 (1971)

Số lần tham dự giải[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần Quốc gia
8  México
8  Guatemala
7  Haiti
6  Costa Rica
6  Honduras
6  Trinidad và Tobago
6  El Salvador
4  Antille thuộc Hà Lan
3  Canada
2  Hoa Kỳ
2  Jamaica
2  Cuba
2  Nicaragua
2  Suriname
1  Panama

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ Số bàn
1963 El Salvador Eduardo "Volkswagen" Hernández 6
1965 Unknown
1967 México Luis Estrada
Guatemala Manuel Recinos
4
1969 Guatemala Nelson Melgar
Guatemala Marco Fión
Costa Rica Victor Manuel Ruiz
3
1971 Không rõ
1973 Trinidad và Tobago Steve David 7
1977 México Víctor Rangel 6
1981 México Hugo Sánchez 3
1985 Honduras Roberto Figueroa 5
1989 Guatemala Raúl Chacón
Guatemala Julio Rodas
Costa Rica Evaristo Coronado
Costa Rica Juan Arnoldo Cayasso
Costa Rica Leonidas Flores
Trinidad và Tobago Leonson Lewis
Trinidad và Tobago Kerry Jamerson
Trinidad và Tobago Philibert Jones
2

Huấn luyện viên vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Huấn luyện viên Quốc gia Nguồn
1963 Costa Rica Mario Cordero  Costa Rica [1]
1965 México Ignacio Trelles  México
1967 Uruguay Rubén Amorín  Guatemala
1969 Tây Ban Nha Eduardo Viso Abella  Costa Rica
1971 México Javier de la Torre  México
1973 Haiti Antoine Tassy  Haiti
1977 México José Antonio Roca  México
1981 Honduras José de la Paz Herrera  Honduras
1985 Anh Tony Waiters  Canada
1989 Costa Rica Marvin Rodríguez  Costa Rica

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Castro, Rodrigo A. Calvo (6 tháng 4 năm 2012). “Costa Rica wins 1963 NORCECA title”. CONCACAF.com. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]