Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2015

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2015
2015 FIFA I Raro I Te 20 Marama O Te Ao
250x250px
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàNew Zealand
Thời gian30 tháng 5 – 20 tháng 6
Số đội24 (từ 6 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu7 (tại 7 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Serbia (lần thứ 2)
Á quân Brasil
Hạng ba Mali
Hạng tư Sénégal
Thống kê giải đấu
Số trận đấu52
Số bàn thắng154 (2,96 bàn/trận)
Số khán giả396.668 (7.628 khán giả/trận)
Vua phá lướiHungary Bence Mervó
Ukraina Viktor Kovalenko
(cùng có 5 bàn thắng)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Mali Adama Traoré
Thủ môn
xuất sắc nhất
Serbia Predrag Rajković
Đội đoạt giải
phong cách
 Ukraina
2013
2017

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2015 là lần thứ 20 FIFA tổ chức giải vô địch bóng đá U-20 thế giới, giải vô địch bóng đá trẻ quốc tế diễn ra hai năm một lần dành cho các đội tuyển bóng đá quốc gia lứa tuổi 20 của các hiệp hội thuộc FIFA, kể từ lần đầu vào năm 1977 với tên gọi giải vô địch bóng đá trẻ thế giới. Đây là lần đầu tiên giải đấu được diễn ra ở New Zealand [1]. Tổng cộng có 52 trận thi đấu diễn ra từ ngày 30 tháng 5 đến ngày 20 tháng 6 năm 2015 tại 7 thành phố của nước chủ nhà [2].

U-20 Pháp, nhà vô địch giải năm 2013 đã không thể bảo vệ danh hiệu của mình do không lọt vào vòng chung kết của giải đấu vòng loại khu vực châu Âu. Họ cũng trở thành đương kim vô địch thứ 4 liên tiếp không vượt qua vòng loại ở giải đấu tiếp theo.

Serbia đã vô địch giải đấu sau khi chiến thắng 2-1 trước Brasil trong trận chung kết. Đây cũng là lần đầu tiên bóng đá Serbia vô địch một giải đấu do FIFA tổ chức kể từ khi họ độc lập khỏi Nam Tư và giải thể Serbia và Montenegro. Nam Tư trước đây đã giành giải vô địch trẻ thế giới FIFA 1987.

Các đội vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 24 đội bóng vượt qua vòng loại. Ngoài chủ nhà New Zealand, 23 đội bóng khác phải vượt qua các giải đấu vòng loại riêng biệt của mỗi châu lục.

Liên đoàn Giải đấu vòng loại Đội vượt qua vòng loại
AFC (châu Á) Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2014  Myanmar1
 CHDCND Triều Tiên
 Qatar
 Uzbekistan
CAF (châu Phi) 2015 African U-20 Championship  Ghana
 Mali
 Nigeria
 Sénégal1
CONCACAF

(Bắc, Trung Mỹ & vùng Caribe)

2015 CONCACAF U-20 Championship  Honduras
 México
 Panama
 Hoa Kỳ
CONMEBOL (Nam Mỹ) 2015 South American Youth Championship  Argentina
 Brasil
 Colombia
 Uruguay
OFC (châu Đại Dương) Đội chủ nhà  New Zealand
2014 OFC U-20 Championship  Fiji1
UEFA (Châu Âu) 2014 UEFA European Under-19 Championship  Áo
 Đức
 Hungary
 Bồ Đào Nha
 Serbia2
 Ukraina
1. ^ Đội lần đầu tiên tham dự giải.
2. ^ Serbia xuất hiện lần đầu tiên tại U-20 World Cup với tư cách là một quốc gia độc lập. Họ được chọn là hậu duệ của Nam Tư hiện không còn tồn tại đã từng tham dự vào năm 1979 và 1987

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Auckland, Christchurch, Dunedin, Hamilton, New Plymouth, WellingtonWhangarei là bảy thành phố được lựa chọn để làm chủ nhà giải đấu.

Auckland Christchurch Dunedin Hamilton
Sân vận động North Harbour Sân vận động Christchurch Sân vận động Otago Sân vận động Waikato
36°43′37″N 174°42′6″Đ / 36,72694°N 174,70167°Đ / -36.72694; 174.70167 (North Harbour Stadium) 43°32′37,32″N 172°36′14,76″Đ / 43,53333°N 172,6°Đ / -43.53333; 172.60000 (Christchurch Stadium) 45°52′9″N 170°31′28″Đ / 45,86917°N 170,52444°Đ / -45.86917; 170.52444 (Otago Stadium) 37°46′52″N 175°16′6″Đ / 37,78111°N 175,26833°Đ / -37.78111; 175.26833 (Waikato Stadium)
Sức chứa: 25.317 Sức chứa: 17.308 Sức chứa: 23.095 Sức chứa: 19.237
North Harbour Stadium East Side.jpg Addington Rugby Stadium.jpg Forsyth Barr Stadium 95.JPG Hamilton 03.jpg
New Plymouth
Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2015 (New Zealand)
Wellington
Sân vận động Taranaki Sân vận động Khu vực Wellington
39°4′13″N 174°3′54″Đ / 39,07028°N 174,065°Đ / -39.07028; 174.06500 (Stadium Taranaki) 41°16′23″N 174°47′9″Đ / 41,27306°N 174,78583°Đ / -41.27306; 174.78583 (Wellington Regional Stadium)
Sức chứa: 25.000[3] Sức chứa: 35.187
YarrowStadium20101002.jpg Westpac Trust stadium viewed from Wadestown.jpg
Whangarei
Northland Events Centre
35°44′3″N 174°19′46″Đ / 35,73417°N 174,32944°Đ / -35.73417; 174.32944 (Northland Events Centre)
Sức chứa: 8.016

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 21 trọng tài, 6 trợ lý trọng tài và 42 trọng tài hỗ trợ được chọn để điều hành các trận đấu của giải. [4][5]

Liên đoàn Trọng tài Trợ lý trọng tài Trọng tài hỗ trợ
AFC Nhật Bản Ryuji Sato Nhật Bản Akane Yagi

Nhật Bản Hiroshi Yamauchi

Singapore Muhammad Taqi Aljaafari
Ả Rập Xê Út Fahad Al-Mirdasi Oman Abu Bakar Al-Amri

Ả Rập Xê Út Abdullah Al-Shalawi

Hàn Quốc Kim Jong-hyeok Hàn Quốc Yoon Kwang-yeol

Hàn Quốc Yang Byoung-eun

CAF Ai Cập Gehad Grisha Eritrea Berhe Tesfagiorghis

Sudan Waleed Ahmed

Ghana Joseph Lamptey
Gabon Eric Otogo-Castane Cameroon Elvis Noupue

Niger Yahaya Mahamadou

Seychelles Bernard Camille Bờ Biển Ngà Marius Tan

Cộng hòa Nam Phi Zakhele Siwela

CONCACAF Costa Rica Henry Bejarano Costa Rica Carlos Fernández

Costa Rica Octavio Jara

Honduras Armando Castro
México César Arturo Ramos México Alberto Morín

México Miguel Hernández

Panama John Pitti Panama Gabriel Victoria

Panama Juan Baynes

CONMEBOL Argentina Mauro Vigliano Argentina Ezequiel Brailovsky

Argentina Iván Núñez

Venezuela Jesús Valenzuela
Brasil Ricardo Marques Brasil Bruno Boschilia

Brasil Kléber Gil

Ecuador Roddy Zambrano Ecuador Juan Macias

Ecuador Luis Vera

Uruguay Daniel Fedorczuk Uruguay Nicolás Taran

Uruguay Richard Trinidad

OFC New Zealand Matt Conger New Zealand Simon Lount

Tonga Tevita Makasini

New Zealand Nick Waldron
UEFA Croatia Ivan Bebek Croatia Miro Grgić

Croatia Tomislav Petrović

Israel Liran Liany
Đức Felix Zwayer Đức Marco Achmüller

Đức Thorsten Schiffner

Hungary István Vad Hungary István Albert

Hungary Vencel Tóth

Ý Daniele Orsato Ý Lorenzo Manganelli

Ý Mauro Tonolini

Bồ Đào Nha Artur Soares Dias Bồ Đào Nha Álvaro Carvalho

Bồ Đào Nha Rui Barbosa

România Ovidiu Hațegan România Octavian Șovre

România Sebastian Gheorghe

Tây Ban Nha Antonio Mateu Lahoz Tây Ban Nha Pau Cebrián Devis

Tây Ban Nha Roberto Díaz Pérez

Danh sách cầu thủ tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các cầu thủ của 24 đội tuyển tham dự giải được FIFA công bố chính thức vào ngày 21 tháng 5 năm 2015.[6][7] Mỗi đội tuyển phải nộp danh sách đội hình cuối cùng gồm 21 cầu thủ (ba cầu thủ trong số họ phải là thủ môn) trước hạn chót của FIFA.[8] Tất cả cầu thủ phải được sinh ra vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 1995. Nếu một cầu thủ có tên trong danh sách tham dự chính thức bị chấn thương nghiêm trọng cho đến 24 giờ trước khi bắt đầu trận đấu đầu tiên của đội, anh ta có thể được thay thế bởi một cầu thủ từ danh sách sơ bộ với sự chấp thuận của FIFA.

Vào tháng 7 năm 2015, có thông tin cho rằng đội hình New Zealand đã bao gồm một cầu thủ không hợp lệ, cầu thủ gốc Nam Phi Deklan Wynne chưa hoàn thành thời gian cư trú cần thiết ở New Zealand.[9]

Biểu tượng, linh vật và vé[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu tượng và linh vật[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu tượng chính thức của giải đấu đã được công bố vào ngày 20 tháng 11 năm 2013.[10] Linh vật chính thức của giải đấu là một con cừu đen tên Wooliam, được công bố vào ngày 30 tháng 11 năm 2014.[11]

[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi được phát hành cho 'General sale' vào ngày 13 tháng 6 năm 2014,[12] những cầu thủ đã đăng ký ở New Zealand được 'ưu tiên' mua vé từ hai tháng trước đó.[13]

Trong ba tháng đầu tiên vé được bán cho khán giả, ước tính đã có 25.000 vé được bán.[14]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Stages reached by each team

Đội dẫn đầu và thứ 2 của mỗi bảng và bốn đội xếp thứ 3 có thành tích tốt nhất sẽ được giành quyền tham dự vòng 16 đội. Thứ tự các đội của mỗi bảng được xác định theo các tiêu chí:

  1. Số điểm giành được
  2. Hiệu số bàn thắng-thua
  3. Số bàn thắng ghi được

Nếu có 2 đội hoặc hơn bằng nhau dựa trên 3 tiêu chí trên thì thứ tự xếp hạng các đội này được xác định theo các tiêu chí :

  1. Số điểm giành được trong các trận đối đầu
  2. Hiệu số bàn thắng-thua trong các trận đối đầu
  3. Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu
  4. Bốc thăm

Các trận đấu diễn ra theo giờ địa phương (UTC+12).[15]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Ukraina 3 2 1 0 9 0 +9 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Hoa Kỳ 3 2 0 1 6 4 +2 6
3  New Zealand (H) 3 1 1 1 5 5 0 4
4  Myanmar 3 0 0 3 2 13 −11 0
Nguồn: FIFA
(H) Chủ nhà.
New Zealand  0–0  Ukraina
Chi tiết
Khán giả: 25,000
Trọng tài: Mauro Vigliano (Argentina)
Hoa Kỳ  2–1  Myanmar
Tall Bàn thắng 17'
Hyndman Bàn thắng 56'
Chi tiết Yan Naing Oo Bàn thắng 9'
Khán giả: 5,816
Trọng tài: Bernard Camille (Seychelles)

Myanmar  0–6  Ukraina
Chi tiết Yaremchuk Bàn thắng 51'
Luchkevych Bàn thắng 54'
Kovalenko Bàn thắng 57'77'
Sobol Bàn thắng 68'
Besyedin Bàn thắng 71'
Khán giả: 4,985
Trọng tài: Ricardo Marques (Brasil)
New Zealand  0–4  Hoa Kỳ
Chi tiết Jamieson Bàn thắng 6'
Hyndman Bàn thắng 33'
Arriola Bàn thắng 58'
Rubin Bàn thắng 83'
Khán giả: 15,678

Myanmar  1–5  New Zealand
Aung Thu Bàn thắng 28' Chi tiết Billingsley Bàn thắng 40'
Patterson Bàn thắng 47'
Stevens Bàn thắng 78'
Brotherton Bàn thắng 81'
Lewis Bàn thắng 89'
Khán giả: 15,527
Trọng tài: Jhon Pitti (Panama)
Ukraina  3–0  Hoa Kỳ
Kovalenko Bàn thắng 56'74'79' Chi tiết
Khán giả: 7,694
Trọng tài: Eric Otogo-Castane (Gabon)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Ghana 3 2 1 0 5 3 +2 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Áo 3 1 2 0 3 2 +1 5
3  Argentina 3 0 2 1 4 5 −1 2
4  Panama 3 0 1 2 3 5 −2 1
Nguồn: FIFA
Argentina  2–2  Panama
Correa Bàn thắng 14'79' Chi tiêt Rodríguez Bàn thắng 19'
Escobar Bàn thắng 84'
Ghana  1–1  Áo
Y. Yeboah Bàn thắng 90+1' (ph.đ.) Chi tiết Gschweidl Bàn thắng 50'

Áo  2–1  Panama
Hormechea Bàn thắng 45+1' (l.n.)
Grubeck Bàn thắng 51'
Chi tiết Escobar Bàn thắng 38'
Khán giả: 2,009
Trọng tài: Gehad Grisha (Ai Cập)
Argentina  2–3  Ghana
Simeone Bàn thắng 80'
Buendía Bàn thắng 90'
Chi tiết B. Tetteh Bàn thắng 44'
Aboagye Bàn thắng 59'
Y. Yeboah Bàn thắng 69' (ph.đ.)
Khán giả: 5,542
Trọng tài: Ivan Bebek (Croatia)

Áo  0–0  Argentina
Chi tiết
Khán giả: 13,874
Trọng tài: Ryuji Sato (Nhật Bản)
Panama  0–1  Ghana
Chi tiêt Boateng Bàn thắng 82'
Khán giả: 3,637
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Bồ Đào Nha 3 3 0 0 10 1 +9 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Colombia 3 1 1 1 3 4 −1 4
3  Sénégal 3 1 1 1 3 5 −2 4
4  Qatar 3 0 0 3 1 7 −6 0
Nguồn: FIFA
Qatar  0–1  Colombia
Chi tiết Rodríguez Bàn thắng 24'
Khán giả: 7,461
Trọng tài: Matt Conger (New Zealand)
Bồ Đào Nha  3–0  Sénégal
Martins Bàn thắng 1'
Silva Bàn thắng 90'
Santos Bàn thắng 90+2'
Chi tiết
Khán giả: 10,362
Trọng tài: César Arturo Ramos (Mexico)

Qatar  0–4  Bồ Đào Nha
Chi tiết Silva Bàn thắng 34'
Rodrigues Bàn thắng 42'66'
Vigário Bàn thắng 74'
Khán giả: 1,864
Trọng tài: Daniel Fedorczuk (Uruguay)
Sénégal  1–1  Colombia
Thiam Bàn thắng 23' Chi tiết Zapata Bàn thắng 43' (ph.đ.)
Khán giả: 3,981
Trọng tài: István Vad (Hungary)

Sénégal  2–1  Qatar
Sylla Bàn thắng 76'
Koné Bàn thắng 81'
Chi tiết Afif Bàn thắng 17' (ph.đ.)
Khán giả: 3,791
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)
Colombia  1–3  Bồ Đào Nha
Borré Bàn thắng 74' Chi tiết Santos Bàn thắng 3'
Silva Bàn thắng 55' (ph.đ.)67'
Khán giả: 6,950
Trọng tài: Henry Bejarano (Costa Rica)

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Serbia 3 2 0 1 4 1 +3 6 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Uruguay 3 1 1 1 3 3 0 4[a]
3  Mali 3 1 1 1 3 3 0 4[a]
4  México 3 1 0 2 2 5 −3 3
Nguồn: FIFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Vị trí chung cuộc của Mali và Uruguay được xác định bằng cách bốc thăm, tiến hành ở Auckland và được sự chứng kiến của 2 đội qua video trực tiếp. Theo đó, Uruguay xếp thứ 2 và Mali xếp thứ 3.[16], cả 2 đội đều giành quyền đi tiếp vào vòng 16 đội.
México  0–2  Mali
Chi tiết A. Traoré Bàn thắng 77'
Gbakle Bàn thắng 79'
Khán giả: 4,299
Trọng tài: Felix Zwayer (Đức)
Uruguay  1–0  Serbia
Pereiro Bàn thắng 56' Chi tiết
Khán giả: 6,048
Trọng tài: Ryuji Sato (Nhật Bản)

México  2–1  Uruguay
Lozano Bàn thắng 71'
Gutiérrez Bàn thắng 90+3'
Chi tiết Suárez Bàn thắng 83'
Khán giả: 2,038
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (Romania)
Serbia  2–0  Mali
S. Milinković-Savić Bàn thắng 27'
Mandić Bàn thắng 74'
Chi tiết
Khán giả: 4,012
Trọng tài: Roddy Zambrano (Ecuador)

Serbia  2–0  México
Maksimović Bàn thắng 2'
Živković Bàn thắng 43'
Chi tiết
Khán giả: 9,248
Trọng tài: Ricardo Marques (Brasil)
Mali  1–1  Uruguay
A. Traoré Bàn thắng 44' Chi tiết Acosta Bàn thắng 17'
Khán giả: 6,791

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Brasil 3 3 0 0 9 3 +6 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Nigeria 3 2 0 1 8 4 +4 6
3  Hungary 3 1 0 2 6 5 +1 3
4  CHDCND Triều Tiên 3 0 0 3 1 12 −11 0
Nguồn: FIFA
Nigeria  2–4  Brasil
Success Bàn thắng 10'
Yahaya Bàn thắng 28'
Chi tiết Gabriel Jesus Bàn thắng 4'
Judivan Bàn thắng 34'82'
Boschilia Bàn thắng 59'
Khán giả: 5,887
Trọng tài: Daniele Orsato (Ý)
CHDCND Triều Tiên  1–5  Hungary
Choe Ju-song Bàn thắng 32' Chi tiết Mervó Bàn thắng 17'49'82'
Kalmár Bàn thắng 33'
Forgács Bàn thắng 60'
Khán giả: 8,153
Trọng tài: Henry Bejarano (Costa Rica)

Nigeria  4–0  CHDCND Triều Tiên
Saviour Bàn thắng 48'51'
Sokari Bàn thắng 71'
Success Bàn thắng 80'
Chi tiết
Khán giả: 1,114
Trọng tài: Mauro Vigliano (Argentina)
Hungary  1–2  Brasil
Mervó Bàn thắng 8' Chi tiết Danilo Bàn thắng 50'
A. Pereira Bàn thắng 86' (ph.đ.)

Hungary  0–2  Nigeria
Chi tiết Awoniyi Bàn thắng 33'54'
Khán giả: 3,184
Trọng tài: Roddy Zambrano (Ecuador)
Brasil  3–0  CHDCND Triều Tiên
Min Hyo-song Bàn thắng 60' (l.n.)
Jean Carlos Bàn thắng 66'
L. Pereira Bàn thắng 86'
Chi tết
Khán giả: 15,298
Trọng tài: Matt Conger (New Zealand)

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Đức 3 3 0 0 16 2 +14 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Uzbekistan 3 1 0 2 6 7 −1 3
3  Honduras 3 1 0 2 5 11 −6 3
4  Fiji 3 1 0 2 4 11 −7 3
Nguồn: FIFA
Đức  8–1  Fiji
Stark Bàn thắng 18'27'
Stendera Bàn thắng 20' (ph.đ.)
Prömel Bàn thắng 23'
Mukhtar Bàn thắng 34'40'89' (ph.đ.)
Stefaniak Bàn thắng 68'
Chi tiết Verevou Bàn thắng 48'
Khán giả: 5,296
Trọng tài: Jhon Pitti (Panama)
Uzbekistan  3–4  Honduras
Khamdamov Bàn thắng 31'
Shomurodov Bàn thắng 79'
Urinboev Bàn thắng 90+6'
Chi tiết Benavídez Bàn thắng 4'
Róchez Bàn thắng 20'90+2'
Álvarez Bàn thắng 49'
Khán giả: 6,679
Trọng tài: Eric Otogo-Castane (Gabon)

Honduras  0–3  Fiji
Chi tiết Verevou Bàn thắng 14'
Waqa Bàn thắng 19'
Álvarez Bàn thắng 45' (l.n.)
Khán giả: 1,220
Trọng tài: Kim Jong-hyeok (Hàn Quốc)
Đức  3–0  Uzbekistan
Stendera Bàn thắng 33'85'
Akpoguma Bàn thắng 59'
Chi tiết
Khán giả: 3,393
Trọng tài: César Arturo Ramos (Mexico)

Honduras  1–5  Đức
Schwäbe Bàn thắng 19' (l.n.) Chi tiết Stendera Bàn thắng 2' (ph.đ.)
Brandt Bàn thắng 30'
Mukhtar Bàn thắng 50'
Prömel Bàn thắng 62'
Stark Bàn thắng 81'
Khán giả: 12,045
Trọng tài: Daniel Fedorczuk (Uruguay)
Fiji  0–3  Uzbekistan
Chi tiết Shomurodov Bàn thắng 62'
Urinboev Bàn thắng 63'
Kosimov Bàn thắng 90+3'
Khán giả: 5,011
Trọng tài: Bernard Camille (Seychelles)

Bảng xếp hạng các đội xếp thứ 3[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn đội xếp thứ ba tốt nhất cũng giành quyền tiến vào vòng 16 đội. Các đội này sẽ gặp các đội đứng đầu các bảng A, B, C và D.

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A  New Zealand (H) 3 1 1 1 5 5 0 4 Vòng đấu loại trực tiếp
2 D  Mali 3 1 1 1 3 3 0 4
3 C  Sénégal 3 1 1 1 3 5 −2 4
4 E  Hungary 3 1 0 2 6 5 +1 3
5 F  Honduras 3 1 0 2 5 11 −6 3
6 B  Argentina 3 0 2 1 4 5 −1 2
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng-bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Bốc thăm bởi FIFA.
(H) Chủ nhà.

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu kết thúc với tỉ số hòa ở thời gian thi đấu chính thức, hiệp phụ sẽ được sử dụng (hai hiệp 15 phút) và nếu cần thiết, hai đội sẽ bước vào loạt đá luân lưu để xác định đội thắng. Tuy nhiên, đối với trận đấu tranh hạng ba, hai đội sẽ không thi đấu hiệp phụ mà sẽ giải quyết bằng sút luân lưu.

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
11 tháng 6 — New Plymouth
 
 
 Brasil (pen.)0 (5)
 
14 tháng 6 — Hamilton
 
 Uruguay0 (4)
 
 Brasil (pen.)0 (3)
 
11 tháng 6 — Hamilton
 
 Bồ Đào Nha0 (1)
 
 Bồ Đào Nha2
 
17 tháng 6 — Christchurch
 
 New Zealand1
 
 Brasil5
 
11 tháng 6 — Whangarei
 
 Sénégal0
 
 Áo0
 
14 tháng 6 — Wellington
 
 Uzbekistan2
 
 Uzbekistan0
 
10 tháng 6 — Auckland
 
 Sénégal1
 
 Ukraina1 (1)
 
20 tháng 6 — Auckland
 
 Sénégal (pen.)1 (3)
 
 Brasil1
 
10 tháng 6 — Wellington
 
 Serbia (h.p.)2
 
 Hoa Kỳ1
 
14 tháng 6 — Auckland
 
 Colombia0
 
 Hoa Kỳ0 (5)
 
10 tháng 6 — Dunedin
 
 Serbia (pen.)0 (6)
 
 Serbia (h.p.)2
 
17 tháng 6 — Auckland
 
 Hungary1
 
 Serbia (h.p.)2
 
10 tháng 6 — Wellington
 
 Mali1 Tranh hạng ba
 
 Ghana0
 
14 tháng 6 — Christchurch20 tháng 6 — Auckland
 
 Mali3
 
 Mali (pen.)1 (4) Sénégal1
 
11 tháng 6 — Christchurch
 
 Đức1 (3)  Mali3
 
 Đức1
 
 
 Nigeria0
 
Sự kết hợp của các trận đấu ở vòng 16 đội

Các đội xếp thứ ba tiến vào vòng 16 đội sẽ những đội đầu bảng A, B, C và D.

  Sự kết hợp theo bốn đội được vượt qua vòng loại
Đội xếp thứ 3 vượt qua vòng bảng: 1A gặp: 1B gặp: 1C gặp: 1D gặp:
A B C D 3C 3D 3A 3B
A B C E 3C 3A 3B 3E
A B C F 3C 3A 3B 3F
A B D E 3D 3A 3B 3E
A B D F 3D 3A 3B 3F
A B E F 3E 3A 3B 3F
A C D E 3C 3D 3A 3E
A C D F 3C 3D 3A 3F
A C E F 3C 3A 3F 3E
A D E F 3D 3A 3F 3E
B C D E 3C 3D 3B 3E
B C D F 3C 3D 3B 3F
B C E F 3E 3C 3B 3F
B D E F 3E 3D 3B 3F
C D E F 3C 3D 3F 3E

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Ghana  0–3  Mali
Chi tiết Samassékou Bàn thắng 20'
Gbakle Bàn thắng 53'
Doumbia Bàn thắng 81'
Khán giả: 2,235
Trọng tài: Gehad Grisha (Egypt)

Serbia  2–1 (h.p.)  Hungary
Šaponjić Bàn thắng 90+1'
Talabér Bàn thắng 118' (l.n.)
Chi tiết Mervó Bàn thắng 57'
Khán giả: 5,149
Trọng tài: Antonio Mateu Lahoz (Spain)

Hoa Kỳ  1–0  Colombia
Rubin Bàn thắng 58' Chi tiết
Khán giả: 6,062
Trọng tài: Ivan Bebek (Croatia)

Ukraina  1–1 (h.p.)  Sénégal
Besyedin Bàn thắng 70' Chi tiết Sarr Bàn thắng 83'
Loạt sút luân lưu
Chumak Phạt đền hỏng
Kharatin Phạt đền hỏng
Habelok Phạt đền thành công
Luchkevych Phạt đền hỏng
1–3 Phạt đền thành công Sarr
Phạt đền thành công Sylla
Phạt đền thành công Niang
Khán giả: 6,905
Trọng tài: Ricardo Marques (Brazil)

Áo  0–2  Uzbekistan
Chi tiết Khamdamov Bàn thắng 47'57'
Khán giả: 3,964
Trọng tài: Jhon Pitti (Panama)

Đức  1–0  Nigeria
Öztunalı Bàn thắng 19' Chi tiết

Bồ Đào Nha  2–1  New Zealand
Guzzo Bàn thắng 24'
Martins Bàn thắng 87'
Chi tiết Holthusen Bàn thắng 64'
Khán giả: 10,492

Brasil  0–0 (h.p.)  Uruguay
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
A. Pereira Phạt đền thành công
Lucão Phạt đền thành công
Danilo Phạt đền thành công
Jajá Phạt đền thành công
Gabriel Jesus Phạt đền thành công
5–4 Phạt đền thành công Arambarri
Phạt đền hỏng Amaral
Phạt đền thành công Poyet
Phạt đền thành công Acosta
Phạt đền thành công Lemos
Khán giả: 4,358
Trọng tài: István Vad (Hungary)

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil  0–0 (h.p.)  Bồ Đào Nha
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
A. Pereira Phạt đền thành công
Lucão Phạt đền hỏng
Danilo Phạt đền thành công
Gabriel Jesus Phạt đền thành công
3–1 Phạt đền thành công Rony Lopes
Phạt đền hỏng Guzzo
Phạt đền hỏng Silva
Phạt đền hỏng Nuno Santos
Khán giả: 9,945
Trọng tài: Felix Zwayer (Germany)

Mali  1–1 (h.p.)  Đức
S. Coulibaly Bàn thắng 58' Chi tiết Brandt Bàn thắng 38'
Loạt sút luân lưu
Hamidou Phạt đền thành công
Guindo Phạt đền thành công
Koné Phạt đền thành công
A. Traoré Phạt đền hỏng
Samassékou Phạt đền thành công
4–3 Phạt đền thành công Akpoguma
Phạt đền thành công Öztunalı
Phạt đền thành công Steinmann
Phạt đền hỏng Brandt
Phạt đền hỏng Stark
Khán giả: 7,007
Trọng tài: César Arturo Ramos (Mexico)

Hoa Kỳ  0–0 (h.p.)  Serbia
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
Rubin Phạt đền hỏng
Payne Phạt đền thành công
Arriola Phạt đền thành công
Hyndman Phạt đền thành công
Zelalem Phạt đền thành công
Soñora Phạt đền hỏng
Delgado Phạt đền thành công
Carter-Vickers Phạt đền hỏng
Requejo Phạt đền hỏng
5–6 Phạt đền thành công Zdjelar
Phạt đền hỏng Mandić
Phạt đền thành công Babić
Phạt đền thành công Grujić
Phạt đền thành công Živković
Phạt đền hỏng Rajković
Phạt đền thành công Antonov
Phạt đền hỏng Veljković
Phạt đền thành công Maksimović
Khán giả: 10,826
Trọng tài: Artur Soares Dias (Portugal)

Uzbekistan  0–1  Sénégal
Chi tiết Thiam Bàn thắng 77'
Khán giả: 10,258
Trọng tài: Ovidiu Hațegan (Romania)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil  5–Chi tiết  Sénégal
Correa Bàn thắng 5' (l.n.)
Marcos Guilherme Bàn thắng 7'78'
Boschilia Bàn thắng 19'
Jorge Bàn thắng 35'
Chi tiết
Khán giả: 9,251
Trọng tài: Daniele Orsato (Italy)

Serbia  2–1 (h.p.)  Mali
Živković Bàn thắng 4'
Šaponjić Bàn thắng 101'
Chi tiết Koné Bàn thắng 39'
Khán giả: 10,818
Trọng tài: Mauro Vigliano (Argentina)

Tranh hạng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Sénégal  1–3  Mali
Wadji Bàn thắng 64' Chi tiết A. Traoré Bàn thắng 74'83'
Samassékou Bàn thắng 90+1'
Khán giả: 12,421
Trọng tài: Gehad Grisha (Egypt)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil  1–2 (h.p.)  Serbia
A. Pereira Bàn thắng 73' Chi tiết Mandić Bàn thắng 70'
Maksimović Bàn thắng 118'
Khán giả: 25,317

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng sau đây đã được trao khi kết thúc giải đấu.[17] Tất cả đều được Adidas tài trợ, ngoại trừ giải phong cách.

Quả bóng vàng Quả bóng bạc Quả bóng đồng
Mali Adama Traoré Brasil Danilo Serbia Sergej Milinković-Savić
Chiếc giày vàng Chiếc giày bạc Chiếc giày đồng
Ukraina Viktor Kovalenko Hungary Bence Mervó Đức Marc Stendera
5 bàn thắng, 2 kiến tạo 5 bàn thắng, 0 kiến tạo 4 bàn thắng, 4 kiến tạo
Găng tay vàng
Serbia Predrag Rajković
Giải phong cách
 Ukraina

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
1 bàn phản lưới nhà

Nguồn: FIFA.com[18]

Bảng xếp hạng chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy ước thống kê trong bóng đá, các trận đấu được quyết định trong hiệp phụ được tính là thắng và thua, trong khi các trận đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu được tính là hòa.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả
1  Serbia 7 5 1 1 10 4 +6 16 Vô địch
2  Brasil 7 4 2 1 15 5 +10 14 Á quân
3  Mali 7 3 2 2 11 7 +4 11 Hạng ba
4  Sénégal 7 2 2 3 6 14 −8 8 Hạng tư
5  Đức 5 4 1 0 18 3 +15 13 Bị loại ở
Tứ kết
6  Bồ Đào Nha 5 4 1 0 12 2 +10 13
7  Hoa Kỳ 5 3 1 1 7 4 +3 10
8  Uzbekistan 5 2 0 3 8 8 0 6
9  Ukraina 4 2 2 0 10 1 +9 8 Bị loại ở
Vòng 16 đội
10  Ghana 4 2 1 1 5 6 −1 7
11  Nigeria 4 2 0 2 8 5 +3 6
12  Uruguay 4 1 2 1 3 3 0 5
13  Áo 4 1 2 1 3 4 −1 5
14  New Zealand (H) 4 1 1 2 6 7 −1 4
15  Colombia 4 1 1 2 3 5 −2 4
16  Hungary 4 1 0 3 7 7 0 3
17  México 3 1 0 2 2 5 −3 3 Bị loại ở
Vòng bảng
18  Honduras 3 1 0 2 5 11 −6 3
19  Fiji 3 1 0 2 4 11 −7 3
20  Argentina 3 0 2 1 4 5 −1 2
21  Panama 3 0 1 2 3 5 −2 1
22  Qatar 3 0 0 3 1 7 −6 0
23  Myanmar 3 0 0 3 2 13 −11 0
24  CHDCND Triều Tiên 3 0 0 3 1 12 −11 0
Nguồn: Techn. Report p. 85
(H) Chủ nhà.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Eight FIFA tournaments awarded”. FIFA. 3 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ “FIFA U-20 World Cup New Zealand 2015 Host Cities unveiled”. FIFA. 14 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ Yarrow Stadium (NZ)
  4. ^ “Referee and assistant referees selected”. FIFA.com. 26 tháng 3 năm 2015. 
  5. ^ “Referees and Assistant Referees for the FIFA U-20 World Cup New Zealand 2015™” (PDF). FIFA.com. 
  6. ^ “Squads announced for New Zealand 2015”. FIFA. 21 tháng 5 năm 2015. 
  7. ^ “FIFA U-20 World Cup New Zealand 2015 – List of Players” (PDF). FIFA. 
  8. ^ “Regulations – FIFA U-20 World Cup New Zealand 2015” (PDF). FIFA. 
  9. ^ “New Zealand Herald”. APN. 14 tháng 7 năm 2015. 
  10. ^ “Official emblem for New Zealand 2015 unveiled”. FIFA.com. 20 tháng 11 năm 2015. 
  11. ^ “New Zealand 2015 Mascot fires up crowds in Auckland and Wellington”. FIFA.com. 30 tháng 11 năm 2014. 
  12. ^ “New Zealand 2015 tickets on sale”. FIFA.com. 20 tháng 6 năm 2014. 
  13. ^ “FIFA U-20 World Cup New Zealand 2015 kick-off times announced”. New Plymouth District Council website. 16 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2014. 
  14. ^ “FIFA U-20 World Cup - Thousands of Tickets Sold and Thousands of Dollars Back to Clubs”. World Football Insider. 4 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014. 
  15. ^ “Match Schedule – FIFA U-20 World Cup New Zealand 2015” (PDF). FIFA.com. 
  16. ^ “Final standings in Group D determined”. FIFA.com. 6 tháng 6 năm 2015. 
  17. ^ “Mali’s magician Traore nets top honour”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. 20 tháng 6 năm 2015. 
  18. ^ “Statistics — Players — Top goals”. FIFA.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]