Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2017

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2017
2017 FIFA U-20 World Cup Korea Republic
2017년 FIFA U-20 월드컵
2017 FIFA U-20 World Cup logo.svg
Biểu tượng giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2017
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàHàn Quốc
Thời gian20 tháng 5 – 11 tháng 6, 2017 (2017-06-11)
Số đội24 (từ 6 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu6 (tại 6 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Anh (lần thứ 1)
Á quân Venezuela
Hạng ba Ý
Hạng tư Uruguay
Thống kê giải đấu
Số trận đấu52
Số bàn thắng140 (2,69 bàn/trận)
Số khán giả410.795 (7.900 khán giả/trận)
Vua phá lướiÝ Riccardo Orsolini
(5 bàn)[1]
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Anh Dominic Solanke[1]
Thủ môn
xuất sắc nhất
Anh Freddie Woodman[1]
Đội đoạt giải
phong cách
 México[1]
2015
2019

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2017 là lần thứ 21 FIFA tổ chức giải vô địch bóng đá U-20 thế giới, giải vô địch bóng đá trẻ quốc tế diễn ra hai năm một lần dành cho các đội tuyển bóng đá quốc gia lứa tuổi 20 của các hiệp hội thuộc FIFA, kể từ lần đầu vào năm 1977 với tên gọi giải vô địch bóng đá trẻ thế giới. Giải đấu diễn ra tại Hàn Quốc từ ngày 20 tháng 5 tới ngày 11 tháng 6 năm 2017.[2]

Cùng với Nhật Bản và México, Hàn Quốc là quốc gia thứ ba trở thành chủ nhà tất cả các giải bóng đá nam quốc tế của FIFA, cụ thể là giải bóng đá vô địch thế giới 2002, cúp Liên đoàn các châu lục 2001giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2007.

Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc ban đầu đề nghị tổ chức giải vào thời điểm khác tháng 6 hoặc tháng 7 vì trùng với mùa mưa của Hàn Quốc, cũng như Cúp Liên đoàn các châu lục 2017.[3]

Serbia, nhà vô địch giải năm 2015, không thể bảo vệ danh hiệu của mình do không lọt vào vòng chung kết của giải đấu vòng loại khu vực châu Âu. Họ cũng trở thành đương kim vô địch thứ 5 liên tiếp không vượt qua vòng loại ở giải đấu tiếp theo.

Đội tuyển U-20 Anh đã giành chức vô địch lần đầu tiên trong lịch sử sau khi vượt qua đội tuyển U-20 Venezuela với tỉ số 1–0 bằng bàn thắng duy nhất của Dominic Calvert-Lewin ở phút thứ 35 của hiệp 1.

Lựa chọn chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Cùng với việc hỏi ý kiến các liên đoàn thành viên về nguyện vọng tổ chức các giải U-20, U-17 hoặc Cúp bóng đá bãi biển thế giới trong năm 2017 (cùng với các giải đấu của nữ năm 2016), các quốc gia muốn đăng cai cần phải gửi đơn xin đăng cai trước ngày 15 tháng 5 năm 2013.[4] Tổng cộng có 12 quốc gia đã đệ trình đơn xin đăng cai giải đấu trước thời hạn tháng 5 năm 2013:[5]

Quyết định cuối cùng về việc ai sẽ là chủ nhà đã được công bố tại cuộc họp Ủy ban điều hành FIFA tại Brasil vào ngày 5 tháng 12 năm 2013 với Hàn Quốc được trao quyền chủ nhà.[8]

Các đội vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 24 đội bóng vượt qua vòng loại. Ngoài chủ nhà Hàn Quốc, 23 đội bóng khác phải vượt qua các giải đấu vòng loại riêng biệt của mỗi châu lục. Kể từ năm 2017, Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương sẽ nhận được thêm một suất (trong tổng số 2 suất), trong khi châu Âu sẽ chỉ có 5 thay vì 6 suất.[9]

Liên đoàn Giải đấu vòng loại Vượt qua vòng loại
AFC (châu Á) Chủ nhà quốc gia  Hàn Quốc
Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2016  Iran
 Nhật Bản
 Ả Rập Xê Út
 Việt Nam1
CAF (châu Phi) Cúp bóng đá U-20 quốc gia châu Phi 2017  Guinée
 Sénégal
 Nam Phi
 Zambia
CONCACAF
(Trung, Bắc Mỹ và vùng Caribe)
Giải vô địch bóng đá U-20 CONCACAF 2017  Costa Rica
 Honduras
 México
 Hoa Kỳ
CONMEBOL (Nam Mỹ) Giải vô địch bóng đá trẻ Nam Mỹ 2017  Argentina
 Ecuador
 Uruguay
 Venezuela
OFC (châu Đại Dương) Giải vô địch bóng đá U-20 châu Đại Dương 2016  New Zealand
 Vanuatu1
UEFA (châu Âu) Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2016  Anh
 Pháp
 Đức
 Ý
 Bồ Đào Nha
1. ^ Các đội tuyển lần đầu góp mặt.

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cheonan, Daejeon, Incheon, Seogwipo, JeonjuSuwon là sáu thành phố được lựa chọn để làm chủ nhà giải đấu từ một danh sách ngắn gồm 9 sân vận động, trong đó Seoul, Pohang, Ulsan đã không được chọn.[2][3]

Cheonan Daejeon Incheon
Sân vận động Cheonan
(Khu liên hợp thể thao Cheonan)
Sân vận động World Cup Daejeon Sân vận động bóng đá Incheon
(Sân vận động Incheon)
Sức chứa: 25.814 Sức chứa: 39.654 Sức chứa: 19.649
Cheonan Stadium.JPG Daejeon World Cup Stadium.JPG Incheon Soccer Stadium 2.JPG
Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2017 (Hàn Quốc)
Seogwipo Jeonju Suwon
Sân vận động World Cup Jeju Sân vận động World Cup Jeonju Sân vận động World Cup Suwon
Sức chứa: 29.346 Sức chứa: 41.785 Sức chứa: 42.655
Jeju World Cup Stadium, Jeju Island.jpg Jeonju World Cup Stadium 2016.jpg Suwon world cup.JPG

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây đã là những cột mốc quan trọng trong việc tổ chức giải đấu:

  • Lịch thi đấu được công bố bởi FIFA vào ngày 23 tháng 11 năm 2015.[10]
  • Cựu tuyển thủ quốc gia Hàn Quốc Ahn Jung-HwanPark Ji-Sung đã được bổ nhiệm làm đại sứ của giải đấu.[11]
  • Biểu tượng chính thức, khẩu hiệu ("Trigger the Fever"/"Kích hoạt cơn sốt") và diện mạo của giải đấu được công bố vào ngày 16 tháng 6 năm 2016.[12]
  • Linh vật chính thức, Chaormi đã được công bố vào ngày 25 tháng 8 năm 2016.[13]
  • Các chi tiết của chương trình tình nguyện, khởi động vào ngày 1 tháng 11 năm 2016, được phát hành vào ngày 18 tháng 10 năm 2016.[14]
  • Các áp phích chính thức được phát hành vào ngày 27 tháng 10 năm 2016.[15]
  • Vé theo gói được bán từ ngày 1 tháng 11 năm 2016,[16] trong khi vé thông thường bắt đầu bán từ ngày 2 tháng 1 năm 2017.[17] Vé all-out được bán từ ngày 16 tháng 3 năm 2017.[18]
  • NCT Dream đã được chọn làm đại sứ của ban tổ chức địa phương. Họ cũng đã được chọn hát bài hát chính thức của giải đấu.[19]

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm được tổ chức vào ngày 15 tháng 3 năm 2017, lúc 15:00 KST (UTC+9), tại Suwon Artrium ở Suwon, Hàn Quốc.[20][21] Hai cầu thủ người Argentina đã giành Cúp bóng đá U-20 thế giới, Diego MaradonaPablo Aimar, tham gia vào lễ bốc thăm. Minho Choi của c nhóm nhạc thần tượng SHINee cũng tham gia vào bốc thăm.[21]

24 đội tuyển được phân vào 6 bảng 4 đội, trong đó chủ nhà Hàn Quốc được phân vào vị trí A1. Các đội tuyển được phân hạt giống vào nhóm tương ứng của mình dựa trên kết quả của họ tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 5 lần vừa qua (các giải đấu càng gần đây thì giá trị càng cao), nhà vô địch của các liên đoàn ở vòng loại cũng được cộng thêm điểm để phân hạt giống. Các đội tuyển từ cùng liên đoàn sẽ không nằm cùng bảng.[22]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

Các quan chức trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn Trọng tài Trợ lý trọng tài Trọng tài hỗ trợ Trợ lý trọng tài video
AFC Qatar Abdulrahman Al-Jassim Qatar Taleb Al-Marri
Qatar Saud Al-Maqaleh
Oman Ahmed Al-Kaf Singapore Muhammad Taqi Aljaafari
Nhật Bản Ryuji Sato
Bahrain Nawaf Shukralla
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abdulla Hassan Mohamed Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Mohamed Al-Hammadi
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Hasan Al-Mahri
Hàn Quốc Kim Jong-Hyeok Hàn Quốc Yoon Kwang-Yeol
Hàn Quốc Kim Young-Ha
CAF Cameroon Sidi Alioum Cameroon Evarist Menkouande
Cameroon Elvis Guy Noupue Nguegoue
Ethiopia Bamlak Tessema Weyesa Algérie Mehdi Abid Charef
Sénégal Malang Diedhiou
Gabon Eric Otogo-Castane
Ai Cập Gehad Grisha Maroc Redouane Achik
Sudan Waleed Ahmed
Zambia Janny Sikazwe Angola Jerson dos Santos
Cộng hòa Nam Phi Zakhele Siwela
CONCACAF El Salvador Joel Aguilar El Salvador Juan Zumba
El Salvador William Torres
Cuba Yadel Martínez México Roberto García
Costa Rica Ricardo Montero
Panama Jhon Pitti
Guatemala Walter López Guatemala Gerson López
Guatemala Hermenerito Leal
México César Ramos México Marvin Torrentera
México Miguel Hernández
CONMEBOL Chile Julio Bascuñán Chile Carlos Astroza
Chile Christian Schiemann
Paraguay Mario Díaz de Vivar Venezuela José Argote
Brasil Wilton Sampaio
Bolivia Gery Vargas
Argentina Mauro Vigliano
Uruguay Andrés Cunha Uruguay Nicolás Taran
Uruguay Mauricio Espinosa
Peru Diego Haro Peru Jonny Bossio
Peru Raúl López
Ecuador Roddy Zambrano Ecuador Christian Lescano
Ecuador Byron Romero
OFC New Zealand Matt Conger New Zealand Simon Lount
Tonga Tevita Makasini
Không có New Zealand Nick Waldron
Polynésie thuộc Pháp Norbert Hauata Polynésie thuộc Pháp Phillippe Revel
Nouvelle-Calédonie Bertrand Brial
UEFA Thổ Nhĩ Kỳ Cüneyt Çakır Thổ Nhĩ Kỳ Bahattin Duran
Thổ Nhĩ Kỳ Tarık Ongun
Slovakia Ivan Kružliak Scotland William Collum
Cộng hòa Séc Pavel Královec
Hà Lan Danny Makkelie
Na Uy Svein Oddvar Moen
Ý Daniele Orsato
Hy Lạp Anastasios Sidiropoulos
Đức Felix Zwayer
Thụy Điển Jonas Eriksson Thụy Điển Mathias Klasenius
Thụy Điển Daniel Wärnmark
Nga Sergei Karasev Nga Anton Averyanov
Nga Tikhon Kalugin
Hungary Viktor Kassai Hungary György Ring
Hungary Vencel Tóth
Hà Lan Björn Kuipers Hà Lan Sander van Roekel
Hà Lan Erwin Zeinstra
Ba Lan Szymon Marciniak Ba Lan Paweł Sokolnicki
Ba Lan Tomasz Listkiewicz
Tây Ban Nha Antonio Mateu Lahoz Tây Ban Nha Pau Cebrián Devis
Tây Ban Nha Roberto Díaz Pérez

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi đội tuyển ban đầu phải lên danh sách đội hình sơ bộ gồm 35 cầu thủ. Từ đội hình sơ bộ, đội tuyển đó phải lên danh sách đội hình cuối cùng gồm 21 cầu thủ (ba cầu thủ trong số họ phải là thủ môn) trước hạn chót của FIFA. Các cầu thủ trong đội hình cuối cùng có thể được thay thế do chấn thương nghiêm trọng, chậm nhất là 24 giờ trước khi đá trận đấu đầu tiên của đội.[23]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu được FIFA công bố vào ngày 23 tháng 11 năm 2015.[24]

Hai đội đứng đầu của mỗi bảng và bốn đội xếp thứ ba tốt nhất tiến vào vòng 16 đội.

Thời gian được tính theo giờ địa phương, KST (UTC+9).[25]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Anh 3 2 1 0 5 1 +4 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Hàn Quốc (H) 3 2 0 1 5 2 +3 6
3  Argentina 3 1 0 2 6 5 +1 3
4  Guinée 3 0 1 2 1 9 −8 1
Nguồn: FIFA
(H) Chủ nhà
Argentina 0–3 Anh
Chi tiết Calvert-Lewin  38'
Armstrong  52'
Solanke  90+3' (ph.đ.)
Hàn Quốc 3–0 Guinée
Lee Seung-woo  36'
Lim Min-heyok  76'
Paik Seung-ho  81'
Chi tiết

Anh 1–1 Guinée
Cook  53' Chi tiết Tomori  59' (l.n.)
Hàn Quốc 2–1 Argentina
Lee Seung-woo  18'
Paik Seung-ho  42' (ph.đ.)
Chi tiết Torres  50'

Anh 1–0 Hàn Quốc
Dowell  56' Chi tiết
Guinée 0–5 Argentina
Chi tiết Torres  33'
La. Martínez  43'79'
Zaracho  50'
Senesi  74'

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Venezuela 3 3 0 0 10 0 +10 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2  México 3 1 1 1 3 3 0 4
3  Đức 3 1 1 1 3 4 −1 4
4  Vanuatu 3 0 0 3 4 13 −9 0
Nguồn: FIFA
Venezuela 2−0 Đức
Peña  51'
Córdova  54'
Chi tiết
Vanuatu 2–3 México
Kalo  52'
Wilkins  62'
Chi tiết Magaña  10'
Cisneros  25'
Álvarez  90+4'

Venezuela 7–0 Vanuatu
Velásquez  30'
Córdova  42'73'
Peñaranda  46'
Faríñez  56' (ph.đ.)
Hurtado  82'
Sosa  89'
Chi tiết
México 0–0 Đức
Chi tiết

México 0–1 Venezuela
Chi tiết Córdova  33'
Đức 3–2 Vanuatu
Badu  27'
Reese  32'
Iyoha  50'
Chi tiết Kalo  52'77'

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Zambia 3 2 0 1 6 4 +2 6 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Bồ Đào Nha 3 1 1 1 4 4 0 4
3  Costa Rica 3 1 1 1 2 2 0 4
4  Iran 3 1 0 2 4 6 −2 3
Nguồn: FIFA
Zambia 2–1 Bồ Đào Nha
Chilufya  51'
F. Sakala  76'
Chi tiết Hélder  90+1'
Iran 1–0 Costa Rica
Mehdikhani  81' Chi tiết

Zambia 4–2 Iran
F. Sakala  54'
Mwepu  59'
E. Banda  65'
Daka  71'
Chi tiết Shekari  7'49' (ph.đ.)
Costa Rica 1–1 Bồ Đào Nha
Marin  48' (ph.đ.) Chi tiết Gonçalves  32' (ph.đ.)

Costa Rica 1–0 Zambia
Daly  15' Chi tiết
Bồ Đào Nha 2–1 Iran
Gonçalves  54'
Taheri  86' (l.n.)
Chi tiết Shekari  4'

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Uruguay 3 2 1 0 3 0 +3 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Ý 3 1 1 1 4 3 +1 4
3  Nhật Bản 3 1 1 1 4 5 −1 4
4  Nam Phi 3 0 1 2 1 4 −3 1
Nguồn: FIFA
Nam Phi 1–2 Nhật Bản
Tomiyasu  7' (l.n.) Chi tiết Ogawa  48'
Doan  72'
Ý 0–1 Uruguay
Chi tiết Amaral  76'

Nam Phi 0–2 Ý
Chi tiết Orsolini  23' (ph.đ.)
Favilli  57'
Uruguay 2–0 Nhật Bản
Schiappacasse  38'
Olivera  90+1'
Chi tiết

Uruguay 0–0 Nam Phi
Chi tiết
Nhật Bản 2–2 Ý
Doan  22'50' Chi tiết Orsolini  3'
Panico  7'
Khán giả: 10,003
Trọng tài: Ghead Grisha (Ai Cập)

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Pháp 3 3 0 0 9 0 +9 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2  New Zealand 3 1 1 1 3 3 0 4
3  Honduras 3 1 0 2 3 6 −3 3
4  Việt Nam 3 0 1 2 0 6 −6 1
Nguồn: FIFA
Pháp 3–0 Honduras
Augustin  15'
Harit  44'
Terrier  81'
Chi tiết
Khán giả: 2,947
Trọng tài: Andrés Cunha (Uruguay)
Việt Nam 0–0 New Zealand
Chi tiết
Khán giả: 6,975
Trọng tài: Sidi Alioum (Cameroon)

Pháp 4–0 Việt Nam
Thuram  18'
Augustin  22'45'
Poha  52'
Chi tiết
Khán giả: 4,672
Trọng tài: Norbert Hauata (Tahiti)
New Zealand 3–1 Honduras
Bevan  1'56' (ph.đ.)
Ashworth  23'
Chi tiết Álvarez  50'
Khán giả: 6,074
Trọng tài: Diego Haro (Peru)

New Zealand 0–2 Pháp
Chi tiết Saint-Maximin  22'37'
Honduras 2–0 Việt Nam
Cruz  76'
Álvarez  90+3'
Chi tiết

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Hoa Kỳ 3 1 2 0 5 4 +1 5 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Sénégal 3 1 1 1 2 1 +1 4
3  Ả Rập Xê Út 3 1 1 1 3 4 −1 4
4  Ecuador 3 0 2 1 4 5 −1 2
Nguồn: FIFA
Ecuador 3–3 Hoa Kỳ
Lino  5'
Cabezas  7'64'
Chi tiết Sargent  36'54'
de la Torre  90+4'
Ả Rập Xê Út 0–2 Sénégal
Chi tiết Niane  13'
Diagne  15'

Ecuador 1–2 Ả Rập Xê Út
Caicedo  89' Chi tiết Al-Yami  7'84'
Sénégal 0–1 Hoa Kỳ
Chi tiết Sargent  34'

Sénégal 0–0 Ecuador
Chi tiết
Hoa Kỳ 1–1 Ả Rập Xê Út
Lennon  40' Chi tiết Alamri  74'

Xếp hạng các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn đội tốt nhất trong số đội được xếp hạng ba được xác định như sau (quy định điều 17.8):[23]

  1. điểm thu được trong tất cả các trận đấu bảng;
  2. hiệu số bàn thắng trong tất cả các trận đấu bảng;
  3. số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
  4. điểm giải phong cách;
  5. bốc thăm bởi Ban tổ chức FIFA.
VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 C  Costa Rica 3 1 1 1 2 2 0 4 Vòng đấu loại trực tiếp
2 D  Nhật Bản 3 1 1 1 4 5 −1 4
3 F  Ả Rập Xê Út 3 1 1 1 3 4 −1 4
4 B  Đức 3 1 1 1 3 4 −1 4
5 A  Argentina 3 1 0 2 6 5 +1 3
6 E  Honduras 3 1 0 2 3 6 −3 3
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 28 tháng 5 năm 2017. Nguồn: FIFA
Sự kết hợp của các trận đấu ở vòng 16 đội

Các đội xếp thứ ba được giành quyền vào vòng 16 đội đã được vị trí với đội thắng của các bảng A, B, C và D theo một bảng được xuất bản trong mục 18 của quy định giải đấu.[23]

  Sự kết hợp theo bốn đội được vượt qua vòng loại
Các đội xếp thứ ba đủ
điều kiện từ các bảng
1A
vs
1B
vs
1C
vs
1D
vs
A B C D 3C 3D 3A 3B
A B C E 3C 3A 3B 3E
A B C F 3C 3A 3B 3F
A B D E 3D 3A 3B 3E
A B D F 3D 3A 3B 3F
A B E F 3E 3A 3B 3F
A C D E 3C 3D 3A 3E
A C D F 3C 3D 3A 3F
A C E F 3C 3A 3F 3E
A D E F 3D 3A 3F 3E
B C D E 3C 3D 3B 3E
B C D F 3C 3D 3B 3F
B C E F 3E 3C 3B 3F
B D E F 3E 3D 3B 3F
C D E F 3C 3D 3F 3E

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu kết thúc với tỉ số hòa ở thời gian thi đấu chính thức, hiệp phụ sẽ được sử dụng (hai hiệp 15 phút) và nếu cần thiết, hai đội sẽ bước vào loạt đá luân lưu để xác định đội thắng. Tuy nhiên, đối với trận đấu tranh hạng ba, hai đội sẽ không thi đấu hiệp phụ mà sẽ giải quyết bằng sút luân lưu.[23]

 
Vòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
 
              
 
30 tháng 5 — Cheonan
 
 
 Hàn Quốc1
 
4 tháng 6 — Daejeon
 
 Bồ Đào Nha3
 
 Bồ Đào Nha2 (4)
 
31 tháng 5 — Suwon
 
 Uruguay (p)2 (5)
 
 Uruguay1
 
8 tháng 6 — Daejeon
 
 Ả Rập Xê Út0
 
 Uruguay1 (3)
 
30 tháng 5 — Daejeon
 
 Venezuela (p)1 (4)
 
 Venezuela (s.h.p.)1
 
4 tháng 6 — Jeonju
 
 Nhật Bản0
 
 Venezuela (s.h.p.)2
 
1 tháng 6 — Incheon
 
 Hoa Kỳ1
 
 Hoa Kỳ6
 
11 tháng 6 — Suwon
 
 New Zealand0
 
 Venezuela0
 
1 tháng 6 — Cheonan
 
 Anh1
 
 Pháp1
 
5 tháng 6 — Suwon
 
 Ý2
 
 Ý (s.h.p.)3
 
31 tháng 5 — Seogwipo
 
 Zambia2
 
 Zambia (s.h.p.)4
 
8 tháng 6 — Jeonju
 
 Đức3
 
 Ý1
 
1 tháng 6 — Incheon
 
 Anh3 Tranh hạng ba
 
 México1
 
5 tháng 6 — Cheonan11 tháng 6 — Suwon
 
 Sénégal0
 
 México0 Uruguay0 (1)
 
31 tháng 5 — Jeonju
 
 Anh1  Ý (p)0 (4)
 
 Anh2
 
 
 Costa Rica1
 

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Venezuela 1–0 (s.h.p.) Nhật Bản
Herrera  108' Chi tiết

Hàn Quốc 1–3 Bồ Đào Nha
Lee Sang-heon  81' Chi tiết Xadas  10'69'
Bruno Costa  27'
Khán giả: 21,361
Trọng tài: Andrés Cunha (Uruguay)

Uruguay 1–0 Ả Rập Xê Út
De La Cruz  50' (ph.đ.) Chi tiết

Anh 2–1 Costa Rica
Lookman  35'63' Chi tiết Leal  89'

Zambia 4–3 (s.h.p.) Đức
E. Banda  50'
F. Sakala  68'
Mwepu  86'
Mayembe  107'
Chi tiết Ochs  37'
Serdar  89'
Arweiler  90+4'

México 1–0 Sénégal
Cisneros  89' Chi tiết

Pháp 1–2 Ý
Augustin  37' (ph.đ.) Chi tiết Orsolini  27'
Panico  53'
Khán giả: 3,321
Trọng tài: Szymon Marciniak (Ba Lan)

Hoa Kỳ 6–0 New Zealand
Sargent  32'
Ebobisse  64'
Lennon  65'
Glad  76'
Trusty  84'
Kunga  90+3'
Chi tiết

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Venezuela 2–1 (s.h.p.) Hoa Kỳ
Peñaranda  96'
Ferraresi  115'
Chi tiết Ebobisse  117'


Ý 3–2 (s.h.p.) Zambia
Orsolini  50'
Dimarco  88'
Vido  111'
Chi tiết Daka  4'
Sakala  84'

México 0–1 Anh
Chi tiết Solanke  47'

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]


Ý 1–3 Anh
Orsolini  2' Chi tiết Solanke  66'88'
Lookman  77'

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Uruguay 0–0 Ý
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
1–4

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Venezuela 0–1 Anh
Chi tiết Calvert-Lewin  35'

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng dưới đây đã được trao thưởng sau khi kết thúc của giải đấu.[1] Họ đã được tất cả tài trợ bởi adidas.

Quả bóng vàng Quả bóng bạc Quả bóng đồng
Anh Dominic Solanke Uruguay Federico Valverde Venezuela Yangel Herrera
Chiếc giày vàng Chiếc giày bạc Chiếc giày đồng
Ý Riccardo Orsolini Hoa Kỳ Josh Sargent Pháp Jean-Kévin Augustin
5 bàn, 0 đường kiến tạo 4 bàn, 1 đường kiến tạo 4 bàn, 0 đường kiến tạo
Găng tay vàng
Anh Freddie Woodman
Đội đoạt giải phong cách
 México

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
1 bàn phản lưới

Bảng xếp hạng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả chung cuộc
1  Anh 7 6 1 0 12 3 +9 19 Vô địch
2  Venezuela 7 5 1 1 14 3 +11 16 Á quân
3  Ý 7 3 2 2 10 9 +1 11 Hạng ba
4  Uruguay 7 3 4 0 7 3 +4 13 Hạng tư
5  Zambia 5 3 0 2 12 10 +2 9 Bị loại ở
Tứ kết
6  Hoa Kỳ 5 2 2 1 12 6 +6 8
7  Bồ Đào Nha 5 2 2 1 9 7 +2 8
8  México 5 2 1 2 4 4 0 7
9  Pháp 4 3 0 1 10 2 +8 9 Bị loại ở
Vòng 16 đội
10  Hàn Quốc (H) 4 2 0 2 6 5 +1 6
11  Sénégal 4 1 1 2 2 2 0 4
12  Costa Rica 4 1 1 2 3 4 −1 4
13  Đức 4 1 1 2 6 8 −2 4
14  Nhật Bản 4 1 1 2 4 6 −2 4
15  Ả Rập Xê Út 4 1 1 2 3 5 −2 4
16  New Zealand 4 1 1 2 3 9 −6 4
17  Argentina 3 1 0 2 6 5 +1 3 Bị loại ở
Vòng bảng
18  Iran 3 1 0 2 4 6 −2 3
19  Honduras 3 1 0 2 3 6 −3 3
20  Ecuador 3 0 2 1 4 5 −1 2
21  Nam Phi 3 0 1 2 1 4 −3 1
22  Việt Nam 3 0 1 2 0 6 −6 1
23  Guinée 3 0 1 2 1 9 −8 1
24  Vanuatu 3 0 0 3 4 13 −9 0
Nguồn: FIFA
(H) Chủ nhà

Tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng phát thanh truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e “FIFA U-20 World Cup South Korea 2015 – Award”. FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2017.
  2. ^ a b “FIFA media”. Twitter. ngày 24 tháng 9 năm 2015.
  3. ^ a b “韓축구 2017년 U-20 월드컵 본격 준비 '킥오프' (bằng tiếng Hàn). Incheon Daily. ngày 15 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2015.
  4. ^ “Bidding process opened for five FIFA competitions in 2016 and 2017”. FIFA. ngày 17 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2016.
  5. ^ “FIFA Executive Committee fully backs resolution on the fight against racism and discrimination”. FIFA.com. ngày 28 tháng 5 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2016.
  6. ^ “Black Country World Cup bid scrapped by FA”. Express & Star. ngày 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2013.
  7. ^ “SA to host U20 Women's World Cup in 2016” (Thông cáo báo chí). Hiệp hội bóng đá Nam Phi. ngày 6 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2014.
  8. ^ “FIFA launches 2014 FIFA World Cup Legacy Trust”. FIFA.com. ngày 5 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016.
  9. ^ “FIFA executive vows to improve governance and boost female participation in football”. FIFA.com. ngày 25 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016.
  10. ^ “Countdown to Korea 2017 begins”. FIFA.com. ngày 23 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016.
  11. ^ “Legends Ahn and Park appointed Korea 2017 ambassadors”. FIFA.com. ngày 18 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016.
  12. ^ “Official Emblem, Slogan and Look unveiled for FIFA U-20 World Cup Korea Republic 2017”. FIFA.com. ngày 16 tháng 6 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016.
  13. ^ “Unveiling of the Official Mascot of the FIFA U-20 World Cup Korea Republic 2017”. FIFA.com. ngày 25 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016.
  14. ^ “Search for Korea 2017 volunteers set to begin”. FIFA.com. ngày 18 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2017.
  15. ^ “Korea Republic 2017 posters released”. FIFA.com. ngày 27 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2017.
  16. ^ “Korea Republic 2017 venue package tickets go on sale”. FIFA.com. ngày 30 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2017.
  17. ^ “General ticket sales for Korea Republic 2017 kick off”. FIFA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2017.
  18. ^ “Korea Republic 2017 starts all-out ticket sales on 16 March”. FIFA.com. ngày 16 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2017.
  19. ^ “NCT DREAM appointed FIFA U-20 World Cup Korea Republic 2017 LOC ambassadors”. FIFA.com. ngày 15 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2017.
  20. ^ “RELIVE: Watch the Korea Republic 2017 draw on FIFA.com”. FIFA.com. ngày 14 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2017.
  21. ^ a b “Hosts Korea Republic to play Guinea in FIFA U-20 World Cup opener”. FIFA.com. ngày 15 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2017.
  22. ^ “Draw procedures: FIFA U-20 World Cup Korea Republic 2017” (PDF). FIFA.com. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2017.
  23. ^ a b c d “Regulations – FIFA U-20 World Cup Korea Republic 2017” (PDF). FIFA.com. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2017.
  24. ^ “Countdown to Korea 2017 begins”. FIFA.com. ngày 23 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016.
  25. ^ “Trận Schedule FIFA U-20 World Cup Korea 2017” (PDF). FIFA.com. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016.
  26. ^ “FIFA and adidas extend partnership until 2030”. FIFA.com. FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  27. ^ “Coca-Cola renews Fifa football sponsorship until 2022”. Campaignlive.co.uk. Campagin. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  28. ^ “Gazprom agrees Fifa sponsorship deal”. SportsProMedia.com. SportsPro. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  29. ^ “Hyundai-Kia drives on as FIFA Partner until 2022”. FIFA.com. FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  30. ^ “Qatar Airways announced as Official Partner and Official Airline of FIFA until 2022”. FIFA.com. FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  31. ^ “Visa extending World Cup deal for eight years”. SportsBusinessDaily.com. Sports Business Daily. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  32. ^ “Wanda Group becomes new FIFA Partner”. FIFA.com. FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  33. ^ “2017 FIFA U20世界盃”. ELTA.tv. 愛爾達電視. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]