Giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á
AFF U-19 logo.jpeg
Thành lập 2005
Khu vực Đông Nam Á (AFF)
Số đội 6
Đương kim vô địch hiện tại  Úc (lần thứ 4)
Đội tuyển thành công nhất  Úc
 Thái Lan
(cùng 4 lần)
Trang chủ Trang web giải bóng đá U19 AFF
Giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á 2016

Giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á (tiếng Anh: AFF U19 Youth Championship), là giải bóng đá giữa các đội tuyển bóng đá dưới 19 tuổi các quốc gia Đông Nam Á do Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF) tổ chức. Giải lần đầu tiên diễn ra tại Thái LanCampuchia năm 2002 với 10 đội tuyển và nhà vô địch đầu tiên là U-19 Thái Lan.
Trước năm 2008 giải mang tên gọi là Giải vô địch bóng đá U-20 Đông Nam Á (tiếng Anh: AFF U-20 Youth Championship). Từ năm 2008, giải được đổi tên thành giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á (tiếng Anh: AFF U-19 Youth Championship). Tính đến nay, Thái Lan và U-19 Úc là hai đội giành chức vô địch nhiều lần nhất, cùng 4 lần đăng quang.

Các trận chung kết và tranh hạng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá U20 Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2002
Chi tiết
Cờ Thái Lan Thái Lan/ Campuchia
Thái Lan
4–0
Myanmar

Lào
1–0
Việt Nam
2005
Chi tiết
 Indonesia
Myanmar
1–0
Malaysia

Lào
4–1
Việt Nam
2006
Chi tiết
 Malaysia
Úc
[ct 1]
Malaysia

Thái Lan
[ct 1]
Việt Nam
2007
Chi tiết
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Việt Nam
1–0
Malaysia

Thái Lan
2–0
Myanmar

Giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2008
Chi tiết
Cờ Thái Lan Thái Lan
Úc
0–0
(3–1 ph.đ.)

Hàn Quốc

Trung Quốc
3–0
Thái Lan
2009
Chi tiết
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Thái Lan
2–2
(5–3 ph.đ.)

Úc

Việt Nam
3–0
Malaysia
2010
Chi tiết
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Úc
1–0
Thái Lan

Hàn Quốc
1–1
(7–6 ph.đ.)

Việt Nam
2011
Chi tiết
 Myanmar
Thái Lan
1–1
(5–4 ph.đ.)

Việt Nam

Malaysia
0–0
(4–2 ph.đ.)

Myanmar
2012
Chi tiết
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Iran
2–1
Uzbekistan

Úc
4–0
Việt Nam
2013
Chi tiết
 Indonesia
Indonesia
0–0
(7–6) ph.đ.)

Việt Nam

Đông Timor
4–2
Lào
2014
Chi tiết
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Nhật Bản
1–0
Việt Nam

Thái Lan
1–0
Myanmar
2015
Chi tiết
 Lào
Thái Lan
6–0
Việt Nam

Lào
1–1
3–2 (ph.đ.)

Malaysia
2016
Chi tiết
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Úc
5–1
Thái Lan

Việt Nam
4–0
Đông Timor

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Bốn đội tuyển đấu vòng tròn xếp hạng

Tổng số lần vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần
vô địch
Quốc gia Các năm
4  Thái Lan 2002, 2009, 2011, 2015
4  Úc 2006, 2008, 2010, 2016
1  Việt Nam 2007
1  Myanmar 2005
1  Iran 2012
1  Indonesia 2013
1  Nhật Bản 2014

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Anh)

(tiếng Việt)