Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (trận tranh vé vớt)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Các trận tranh vé vớt vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 diễn ra giữa 8 đội đứng thứ ba chia thành 4 cặp thi đấu loại trực tiếp sân nhà – sân khách để giành 4 suất còn lại tham dự vòng chung kết Euro 2016.[1]

Xếp hạng các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn đội đứng thứ ba có vị trí cao hơn trong bảng xếp hạng hệ số của UEFA sẽ được ưu tiên đá trận lượt về trên sân nhà.[2]

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A  Thổ Nhĩ Kỳ 8 5 1 2 12 7 +5 16 Giành quyền vào vòng chung kết
2 F  Hungary 8 4 3 1 8 5 +3 15 Giành quyền vào trận tranh vé vớt
3 C  Ukraina 8 4 1 3 11 4 +7 13
4 H  Na Uy 8 4 1 3 8 10 −2 13
5 I  Đan Mạch 8 3 3 2 8 5 +3 12
6 G  Thụy Điển 8 3 3 2 11 9 +2 12
7 D  Cộng hòa Ireland 8 3 3 2 8 7 +1 12
8 B  Bosna và Hercegovina 8 3 2 3 11 12 −1 11
9 E  Slovenia 8 3 1 4 10 11 −1 10
Nguồn: Kết quả vòng bảng, UEFA
Quy tắc xếp hạng: 1) Số điểm trong các trận với đội xếp thứ 1, 2, 4, 5 trong bảng; 2) Hiệu số bàn thắng trong các trận đấu trên; 3) Số bàn thắng trong các trận trên; 4) Số bàn thắng sân khách trong các trận trên; 5) Xếp hạng fair play trong các trận trên; 6) Vị trí trên bảng xếp hạng Hệ số đội tuyển quốc gia của UEFA; 7) Bốc thăm.

Hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm trận tranh vé vớt được tổ chức vào ngày 18 tháng 10 năm 2015.[3] Các đội được phân hạt giống dựa theo xếp hạng hệ số đội tuyển quốc gia của UEFA được cập nhật sau khi hoàn thành giai đoạn vòng bảng[4]

Các đội được phân loại hạt giống như sau:[5][6]

Nhóm 1 (hạt giống)
Đội Điểm Hạng
 Bosna và Hercegovina 30,367 13
 Ukraina 30,313 14
 Thụy Điển 29,028 16
 Hungary 27,142 20
Nhóm 2 (không phải hạt giống)
Đội Điểm Hạng
 Đan Mạch 27,140 21
 Cộng hòa Ireland 26,902 23
 Na Uy 26,439 25
 Slovenia 25,441 26

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Ukraina  3–1  Slovenia 2–0 1–1
Thụy Điển  4–3  Đan Mạch 2–1 2–2
Bosna và Hercegovina  1–3  Cộng hòa Ireland 1–1 0–2
Na Uy  1–3  Hungary 0–1 1–2

Lượt đi[sửa | sửa mã nguồn]

Na Uy  0–1  Hungary
Chi tiết Kleinheisler Bàn thắng 26'
Khán giả: 27.182[7]
Trọng tài: Mark Clattenburg (Anh)

Bosna và Hercegovina  1–1  Cộng hòa Ireland
Džeko Bàn thắng 85' Chi tiết Brady Bàn thắng 82'
Khán giả: 1.200[8]
Trọng tài: Felix Brych (Đức)

Ukraina  2–0  Slovenia
Yarmolenko Bàn thắng 22'
Seleznyov Bàn thắng 54'
Chi tiết
Khán giả: 32.592[9]

Thụy Điển  2–1  Đan Mạch
Forsberg Bàn thắng 45'
Ibrahimović Bàn thắng 50' (ph.đ.)
Chi tiết Jørgensen Bàn thắng 80'
Khán giả: 49.053[10]
Trọng tài: Nicola Rizzoli (Ý)

Lượt về[sửa | sửa mã nguồn]

Hungary  2–1  Na Uy
Priskin Bàn thắng 14'
Henriksen Bàn thắng 83' (l.n.)
Chi tiết Henriksen Bàn thắng 87'

Hungary thắng với tổng tỉ số 3–1 và giành quyền tham dự Euro 2016.


Cộng hòa Ireland  2–0  Bosna và Hercegovina
Walter Bàn thắng 24' (ph.đ.)70' Chi tiết
Khán giả: 50.500[12]
Trọng tài: Björn Kuipers (Hà Lan)

Ireland thắng với tổng tỉ số 3–1 và giành quyền tham dự Euro 2016.


Slovenia  1–1  Ukraina
Cesar Bàn thắng 11' Chi tiết Yarmolenko Bàn thắng 90+7'

Ukraina thắng với tổng tỉ số 3–1 và giành quyền tham dự Euro 2016.


Đan Mạch  2–2  Thụy Điển
Y. Poulsen Bàn thắng 82'
Vestergaard Bàn thắng 90+1'
Chi tiết Ibrahimović Bàn thắng 19'76'
Khán giả: 36.051[14]
Trọng tài: Martin Atkinson (Anh)

Thụy Điển thắng với tổng tỉ số 4–3 và giành quyền tham dự Euro 2016.

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

3 bàn
2 bàn
1 bàn
phản lưới nhà

Thẻ phạt[sửa | sửa mã nguồn]

Một cầu thủ bị treo giò trận tiếp theo vì những lỗi sau đây:[2]

  • Nhận thẻ đỏ (việc treo giò vì thẻ đỏ có thể nặng hơn cho lỗi nghiêm trọng)
  • Nhận ba thẻ vàng trong ba trận đấu khác nhau, cũng như sau thẻ vàng thứ 5 và bất kỳ thẻ vàng nào sau đó (việc treo giò vì thẻ vàng vẫn có hiệu lực vòng vé vớt, nhưng được xóa tại vòng chung kết hay bất kỳ trận đấu quốc tế nào khác trong tương lai)

Các cầu thủ sau đã thi hành hình phạt trong các trận đấu vòng loại:

Đội Cầu thủ Vi phạm Bị treo giò trận đấu
 Bosna và Hercegovina Muhamed Bešić Thẻ đỏ v Andorra (6 tháng 9 năm 2015)[15] v Cộng hòa Ireland, lượt đi (13 tháng 11 năm 2015)
 Hungary Roland Juhász Thẻ vàng v România (11 tháng 10 năm 2014)
Thẻ vàng v Phần Lan (13 tháng 6 năm 2015)
Thẻ vàng v Hy Lạp (11 tháng 10 năm 2015)
v Na Uy, lượt đi (12 tháng 11 năm 2015)
Zoltán Gera Thẻ vàng v România (11 tháng 10 năm 2014)
Thẻ vàng v Quần đảo Faroe (14 tháng 10 năm 2014)
Thẻ vàng v Phần Lan (13 tháng 6 năm 2015)
Thẻ vàng v Quần đảo Faroe (8 tháng 10 năm 2015)
Thẻ vàng v Na Uy (12 tháng 11 năm 2015)
v Na Uy, lượt về (15 tháng 11 năm 2015)
 Cộng hòa Ireland John O'Shea Thẻ vàngThẻ vàngThẻ đỏ v Ba Lan (11 tháng 10 năm 2015) v Bosna và Hercegovina, lượt đi (13 tháng 11 năm 2015)
Jonathan Walters Thẻ vàng v Gruzia (7 tháng 9 năm 2014)
Thẻ vàng v Gibraltar (4 tháng 9 năm 2015)
Thẻ vàng v Ba Lan (11 tháng 10 năm 2015)
v Bosna và Hercegovina, lượt đi (13 tháng 11 năm 2015)
 Ukraina Oleksandr Kucher Thẻ vàng v Belarus (9 tháng 10 năm 2014)
Thẻ vàng v Tây Ban Nha (27 tháng 3 năm 2015)
Thẻ vàng v Tây Ban Nha (12 tháng 10 năm 2015)
v Slovenia, lượt đi (14 tháng 11 năm 2015)
Taras Stepanenko Thẻ vàng v Slovakia (8 tháng 9 năm 2014)
Thẻ vàng v Slovakia (8 tháng 9 năm 2015)
Thẻ vàng v Tây Ban Nha (12 tháng 10 năm 2015)
v Slovenia, lượt đi (14 tháng 11 năm 2015)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “UEFA EURO 2016 Qualifying Draw Procedure” (PDF). UEFA. tr. 1. Truy cập 22 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ a ă “Regulations of the UEFA European Football Championship 2014-16” (PDF). UEFA.com. 
  3. ^ “Play-off draw”. UEFA.com. 
  4. ^ “EURO 2016 play-off, final tournament draw info”. UEFA. Ngày 30 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015. 
  5. ^ UEFA EURO 2016 draw pots take shape
  6. ^ UEFA − National Team Coefficients Overview − Matches considered up to 14/10/2015
  7. ^ “Norway vs Hungary 0–1”. Soccerway. Ngày 12 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  8. ^ “Bosnia and Herzegovina vs Republic of Ireland 1–1”. Soccerway. Ngày 13 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  9. ^ “Ukraine vs Slovenia 2–0”. Soccerway. Ngày 14 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  10. ^ “Sweden vs Denmark 2–1”. Soccerway. Ngày 14 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  11. ^ “Hungary vs Norway 2–1”. Soccerway. Ngày 15 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  12. ^ “Republic of Ireland vs Bosnia and Herzegovina 2–0”. Soccerway. Ngày 16 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  13. ^ “Slovenia vs Ukraine 1–1”. Soccerway. Ngày 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  14. ^ “Denmark vs Sweden 2–2”. Soccerway. Ngày 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015. 
  15. ^ “Udarac je to za reprezentaciju BiH jer Bešić je jedan od nezamjenjiv u timu Mehmeda Baždarevića”. Goal.com. Ngày 17 tháng 9 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]