Giải vô địch bóng đá nữ U-15 Đông Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá nữ U-15 Đông Nam Á
Thành lập2009; 10 năm trước (2009)
Khu vựcĐông Nam Á (AFF)
Số đội8
Đội vô địch
hiện tại
 Thái Lan (lần thứ 2)
Đội bóng
thành công nhất
 Thái Lan (2 lần)
Giải vô địch bóng đá nữ U-16 Đông Nam Á 2018

Giải vô địch bóng đá nữ U-15 Đông Nam Á (tiếng Anh: AFF U-15 Women's Championship) là giải đấu bóng đá dành cho các đội tuyển nữ quốc gia dưới 15 tuổi. Giải được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2009 với giới hạn độ tuổi là dưới 16. Giải được Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á tổ chức hai năm một lần. Giải đấu chính thức được bắt đầu vào năm 2009 tại Myanmar và đội vô địch là Úc.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

2009[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ U-16 Đông Nam Á 2009 được tổ chức ở Myanmar từ ngày 9 tháng 10 đến ngày 18 tháng 10 năm 2009. Giải diễn ra tại sân vận động Thuwunnasân vận động Aung San.

Trong trận chung kết, Úc đánh bại Thái Lan với tỷ số 8–0.[1]

2017[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ U-16 Đông Nam Á 2017 được tổ chức ở Lào từ ngày 8 tháng 5 đến ngày 20 tháng 5 năm 2017. Giải diễn ra tại sân vận động Quốc gia Lào mới.

Trong trận chung kết, Thái Lan đánh bại Philippines với tỷ số 6–2.[2]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2009
Chi tiết
 Myanmar
Úc
8–0
Thái Lan

Việt Nam
3–0
Myanmar A
2017
Chi tiết
 Lào
Thái Lan
6–2
Philippines

Myanmar
3–1
Campuchia
2018
Chi tiết
 Indonesia
Thái Lan
1–0
Myanmar

Việt Nam
0–0
(3–0) pen

Lào
2019
Chi tiết
 Thái Lan

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Vua phá lưới
Giải đấu Cầu thủ Bàn thắng
Myanmar 2009
Lào 2017
Indonesia 2018 Myanmar Myat Noe Khin 9 bàn
Giải phong cách
Giải đấu Đội
Myanmar 2009  Thái Lan
Lào 2017
2018 Indonesia

Thống kê và kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng số các đội chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
 Thái Lan 2 (2017, 2018) 1 (2009)
 Úc 1 (2009)
 Myanmar 1 (2018) 1 (2017) 1 (2009)
 Philippines 1 (2017)
 Việt Nam 2 (2009, 2018)
 Campuchia 1 (2017)
 Lào 1 (2018)

Thành tích đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với mỗi giải đấu, cờ của nước chủ nhà và số đội trong mỗi vòng chung kết (trong dấu ngoặc đơn) được hiển thị.

Đội tuyển 2009
Myanmar
(8)
2017
Lào
(9)
2018
Indonesia
(9)
Tổng số
 Úc 1st DNP DNP 1
 Campuchia DNP 4th GS 2
 Indonesia GS GS GS 3
 Lào DNP GS 4th 2
 Malaysia GS GS GS 3
 Myanmar 4th 3rd 2nd 3
 Myanmar B GS DNP DNP 1
 Philippines GS 2nd GS 3
 Singapore DNP GS GS 2
 Thái Lan 2nd 1st 1st 3
 Việt Nam 3rd GS 3rd 3
Chú thích
DNP = Không tham dự
DNQ = Không vượt qua vòng loại
DNE = Không tham gia
GS = Vòng bảng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]