Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới
Năm bắt đầu 2008
Khu vực Thế giới (FIFA)
Số đội tham dự 16 (vòng chung kết giải 2010)
Đương kim vô địch  Pháp (1 lần)
Đội tuyển thành công nhất  Triều Tiên
 Hàn Quốc
(1 lần)
Trang chủ FIFA official

Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới là một giải vô địch bóng đá thế giới giải đấu cho các cầu thủ nữ ở độ tuổi dưới 17. Nó được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA). Giải đấu được tổ chức 2 năm một lần, được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2008.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận chung kết và tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nước chủ nhà Chung kết Tranh giải ba Số đội tham dự
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2008
Chi tiết
 New Zealand
Triều Tiên
2 - 1 (h.p.)
Hoa Kỳ

Đức
3 - 0
Anh
16
2010
Chi tiết
 Trinidad và Tobago
Hàn Quốc
3 - 3 (h.p.)
5 - 4 (pen.)

Nhật Bản

Tây Ban Nha
1 - 0
Triều Tiên
16
2012
Chi tiết
 Azerbaijan
Pháp
1 – 1
7 – 6 (p.s.o.)

Triều Tiên

Ghana
1 – 0
Đức
16
2014
Chi tiết
 Costa Rica
Nhật Bản
2 – 0
Tây Ban Nha

Ý
4 – 4
2 – 0 (p.s.o.)

Venezuela
16
2016
Chi tiết
 Jordan
2018
Chi tiết

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cái bóng vàng Adidas[sửa | sửa mã nguồn]

Quả bóng vàng Adidas là phần thưởng dành cho những cầu thủ xuất sắc nhất tại giải.

Mùa giải Cầu thủ đoạt giải
2008 Nhật Bản Mana Iwabuchi
2010 Hàn Quốc Yeo Min-Ji
2012 Pháp Griedge Mbock Bathy
2014 Nhật Bản Sugita Hina

Chiếc giày vàng Adidas[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Cầu thủ đoạt giải Số bàn thắng
2008 New Zealand Đức Dzenifer Marozsan 6
2010 Trinidad và Tobago Hàn Quốc Yeo Min-Ji 8
2012 Azerbaijan Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Ri Un-Sim 8
2014 Costa Rica Venezuela Deyna Castellanos
Venezuela Gabriela García
6

Găng tay vàng Adidas[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Cầu thủ đoạt giải
2008 New Zealand Hoa Kỳ Taylor Vancil
2010 Trinidad và Tobago Tây Ban Nha Dolores Gallardo
2012 Azerbaijan Pháp Romane Bruneau
2014 Costa Rica Nhật Bản Mamiko Matsumoto

FIFA Fair Play Award[sửa | sửa mã nguồn]

Tournament Winner
2008 New Zealand  Đức
2010 Trinidad và Tobago  Đức
2012 Azerbaijan  Nhật Bản
2014 Costa Rica  Nhật Bản

Đội đoạt chức vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]