Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu Á 2019

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Giải vô địch bóng đá nữ AFC U-19 năm 2019 sẽ là lần thứ 10 giải vô địch bóng đá nữ AFC U-19, giải vô địch bóng đá trẻ quốc tế tổ chức 2 năm 1 lần do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức cho đội tuyển quốc gia châu Á dưới 19 tuổi. Giải đấu sẽ được tổ chức tại Thái Lan từ ngày 27 tháng 10 đến ngày 9 tháng 11 năm 2019,[1] với tổng số tám đội thi đấu.

Nhật bản đang là đương kim vô địch.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn đội sẽ đủ điều kiện trực tiếp cho giải đấu cuối cùng: đội chủ nhà và ba đội đứng đầu năm 2017. Bốn đội khác sẽ được xác định bởi vòng loại.

Tổng cộng có 27 đội sẽ bước vào vòng loại. Do số lượng đội tăng, lần đầu tiên vòng loại được tổ chức 2 vòng.Vòng đầu tiên được lên kế hoạch từ 20–28 tháng 10 năm 2018, và vòng hai được lên kế hoạch cho 22-30 tháng 4 năm 2019.[2]

Các đội đủ điều kiện[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội sau có đủ điều kiện cho giải đấu.

Đội Đủ điều kiện Số lần tham dự Thành tích tốt nhất
 Thái lan Máy chủ Thứ 7 Vị trí thứ tư (năm 2004)
 Nhật bản 2017 nhà vô địch 10 Nhà vô địch (năm 2002, năm 2009, 2011, 2015, 2017)
 Bắc Triều Tiên 2017 nhì 10 Nhà vô địch (2007)
 Trung quốc 2017 vị trí thứ ba 10 Nhà vô địch (2006)
CXĐ
CXĐ
CXĐ
CXĐ

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Được xác nhận.

Hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tám đội được chia thành hai nhóm bốn đội. Các đội được gieo hạt theo màn trình diễn của họ trong giải đấu và vòng loại cuối cùng của Giải vô địch bóng đá nữ AFC U-19 2017, với đội chủ nhà Thái Lan tự động gieo hạt và giao cho Vị trí A1 trong nhóm hạt giống.

Pot 1 Pot 2 Pot 3 Pot 4
1.Thái Lan (chủ nha
2.Nhật Bản
3.Triều Tiên
4.Trung Quốc
5.

6.

7.

8.

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Người chơi sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2004 đủ điều kiện để tham gia giải đấu. Mỗi đội phải đăng ký một đội tối thiểu 18 người chơi và tối đa 23 người chơi, tối thiểu ba người trong số họ phải là thủ môn (Quy định Điều 24.1 và 24.2)..[3]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ lọt vào bán kết

Giờ thi đấu là giờ địa phương, ICT (UTC+7). .

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Pos Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Thái Lan (H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Đấu loại trực tiếp
2 A 2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 A3 0 0 0 0 0 0 0 0
4 A4 0 0 0 0 0 0 0 0
Trận đầu tiên sẽ được tổ chức vào tháng 10 năm 2019. Nguồn: AFC (H) Chủ nhà
Thái Lan  v A4
A2 v A3
A4 v A2
A3 v  Thái Lan
Thái Lan  v A2

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Pos Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 B1 0 0 0 0 0 0 0 0 Đấu loại trực tiếp
2 B2 0 0 0 0 0 0 0 0
3 B3 0 0 0 0 0 0 0 0
4 B4 0 0 0 0 0 0 0 0
Trận đầu tiên sẽ được tổ chức vào tháng 10 năm 2019. Nguồn: AFC
B1 v B4
B2 v B3
B4 v B2
B3 v B1
B1 v B2

Đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Trong giai đoạn loại trực tiếp, thêm thời gian và phạt luân lưu được sử dụng để quyết định người chiến thắng nếu cần thiết, ngoại trừ trận đấu thứ ba nơi phạt luân lưu (không có thêm thời gian) được sử dụng để quyết định người chiến thắng (Quy định Điều 12.1, 12.2 và 12.3).

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
November –
 
 
Winner Group A
 
November –
 
Runner-up Group B
 
Winner SF1
 
November –
 
Winner SF2
 
Winner Group B
 
 
Runner-up Group A
 
Tranh hạng ba
 
 
November –
 
 
Loser SF1
 
 
Loser SF2

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Người chiến thắng đủ điều kiện tham dự World Cup U-20 nữ FIFA năm 2020.

Nhất bảng A BK1 Nhì bảng B
Nhất bảng B BK2 Nhì bảng A

Tranh hạng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Người chiến thắng đủ điều kiện tham dự World Cup U-20 nữ FIFA năm 2020.

Thua BK1 v Thua BK2

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng BK1 v Thắng BK2

Các đội tuyển vượt qua vòng loại cho FIFA U-17 Women's World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Đủ điều kiện trên Xuất hiện trước đây trong bóng đá U-20 Phụ nữ World Cup của1
CXĐ Ngày 2019
CXĐ
Ngày 2019
CXĐ
Ngày 2019
1 In đậm chỉ ra vô địch cho năm đó. In nghiêng chỉ ra chủ nhà cho năm đó.

Bàn thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]