Bước tới nội dung

Giải vô địch bóng đá trong nhà ASEAN

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải vô địch bóng đá trong nhà ASEAN
Thành lập2001
Khu vựcĐông Nam Á (AFF)
Số đội10 (Chung kết)
Đội vô địch
hiện tại
 Thái Lan (lần 17)
Đội bóng
thành công nhất
 Thái Lan (17 lần)
Giải vô địch bóng đá trong nhà ASEAN 2026

Giải vô địch bóng đá trong nhà ASEAN (tiếng Anh: ASEAN Futsal Championship), trước đây là Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á (AFF Futsal Championship), là một giải đấu bóng đá trong nhà quốc tế do Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF) tổ chức dành cho các đội tuyển bóng đá trong nhà nam quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á. Giải đấu được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2001 và diễn ra hai năm một lần cho đến năm 2005,[1] khi giải chuyển sang diễn ra thường niên (trừ năm 2011). Sau hai lần gián đoạn vào các năm 2020 và 2021, giải đấu năm 2022 quay trở lại với chu kỳ tổ chức hai năm một lần, và từ năm 2024 thì giải được đổi tên như hiện nay.

Trong giai đoạn từ 2013 đến 2022, các giải đấu diễn ra vào năm lẻ (riêng giải năm 2021 được thay bằng giải năm 2022) đồng thời đóng vai trò là vòng loại của Cúp bóng đá trong nhà châu Á dành cho các đội tuyển Đông Nam Á.

Vòng loại World Cup khu vực châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Quốc gia Vượt qua vòng loại Số suất vé
1
Thái Lan Thái Lan 2000, 2004, 2008, 2012, 2016, 2021
6
2
Úc Úc 2012, 2016
2 + (5)**
3
Việt Nam Việt Nam 2016, 2021
2
4
Malaysia Malaysia 1996
1

Ghi chú:

Kết quả

[sửa | sửa mã nguồn]
Lần Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba Số đội
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
1 2001
Chi tiết
Malaysia
Malaysia

Thái Lan
12–1
Singapore

Malaysia
Không có
Brunei
5
2 2003
Chi tiết
Malaysia
Malaysia

Thái Lan
4–0
Malaysia

Indonesia
5–3
Campuchia
6
3 2005
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Thái Lan
5–1
Malaysia

Indonesia
7–1
Brunei
6
4 2006
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Thái Lan
10–3
Indonesia

Myanmar
10–2
Campuchia
7
5 2007
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Thái Lan
7–1
Úc

Malaysia
6−6 (h.p.)
(3–1 p)

Việt Nam
8
6 2008
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Thái Lan
5–1
Indonesia

Malaysia
8–2
Brunei
8
7 2009
Chi tiết
Việt Nam
Việt Nam

Thái Lan
4–1
Việt Nam

Indonesia
4–3
Philippines
7
8 2010
Chi tiết
Việt Nam
Việt Nam

Indonesia
5–0
Malaysia

Việt Nam
Không có
Philippines
5
- 2011 Indonesia
Indonesia
Hủy bỏ
9 2012
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Thái Lan
9–4
Việt Nam

Indonesia
4–2
Malaysia
10
10 2013
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Thái Lan
2–1
Úc

Việt Nam
7–3
Indonesia
10
11 2014
Chi tiết
Malaysia
Malaysia

Thái Lan
6–0
Úc

Việt Nam
2–2 (h.p.)
(5–3 p)

Indonesia
10
12 2015
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Thái Lan
5–3
Úc

Malaysia
6–5
Việt Nam
10
13 2016*
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Thái Lan
8−1
Myanmar

Malaysia
8−1
Đông Timor
7
14 2017
Chi tiết
Việt Nam
Việt Nam

Thái Lan
4−3 (h.p.)
Malaysia

Myanmar
2–2
(4–3 p)

Việt Nam
9
15 2018
Chi tiết
Indonesia
Indonesia

Thái Lan
4−2
Malaysia

Indonesia
3−1
Việt Nam
8
16 2019
Chi tiết
Việt Nam
Việt Nam

Thái Lan
5–0
Indonesia

Việt Nam
7−3
Myanmar
8
- 2020
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan
Hủy bỏ vì đại dịch COVID-19
- 2021
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan
Hủy bỏ sau khi Thái Lan bị tước quyền đăng cai giải đấu bởi Cơ quan phòng chống doping thế giới (WADA)[2]
17 2022
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Thái Lan
2−2 (h.p.)
(5–3 p)

Indonesia

Việt Nam
1−1
(4–1 p)

Myanmar
9
18 2024
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Indonesia
2−0
Việt Nam

Thái Lan
4−0
Úc
9
19 2026
Chi tiết
Thái Lan
Thái Lan

Thái Lan
2−1
Indonesia

Việt Nam
4−0
Úc
9

(*) Tổ chức vào đầu năm 2017

Thành tích theo quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Đội tuyển Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư
1  Thái Lan 17 (2001, 2003, 2005*, 2006*, 2007*, 2008*, 2009, 2012*, 2013*, 2014, 2015*, 2016*, 2017, 2018, 2019, 2022*, 2026*) 1 (2024*)
2  Indonesia 2 (2010, 2024) 5 (2006, 2008, 2019, 2022, 2026) 5 (2003, 2005, 2009, 2012, 2018*) 2 (2013, 2014)
3  Malaysia 4 (2003*, 2005, 2010, 2017, 2018) 5 (2001*, 2007, 2008, 2015, 2016) 1 (2012)
4  Úc 4 (2007, 2013, 2014, 2015) 1 (2024)
5  Việt Nam 3 (2009*, 2012, 2024) 6 (2010*, 2013, 2014,2019*, 2022, 2026) 4 (2007, 2015, 2017*, 2018)
6  Myanmar 1 (2016) 2 (2006, 2017) 2 (2019, 2022)
7  Singapore 1 (2001)
8  Brunei 3 (2001, 2005, 2008)
9  Campuchia 2 (2003, 2006)
10  Philippines 2 (2009, 2010)
11  Đông Timor 1 (2016)
* = chủ nhà

Bảng tổng sắp huy chương

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 2024
HạngĐoànVàngBạcĐồngTổng số
1 Thái Lan170118
2 Indonesia25512
3 Malaysia05510
4 Úc0404
5 Việt Nam0369
6 Myanmar0123
7 Singapore0101
Tổng số (7 đơn vị)19191957

Thành tích của các đội tuyển

[sửa | sửa mã nguồn]
Chú giải
  • 1st – Vô địch
  • 2nd – Á quân
  • 3rd – Hạng ba
  • 4th – Hạng tư
  • = Không tham dự
  • GS = Vòng bảng
  • N/A = Không phải thành viên AFF
  •      – Chủ nhà
TeamMalaysia
2001
Malaysia
2003
Thái Lan
2005
Thái Lan
2006
Thái Lan
2007
Thái Lan
2008
Việt Nam
2009
Việt Nam
2010
Thái Lan
2012
Thái Lan
2013
Malaysia
2014
Thái Lan
2015
Thái Lan
2016
Việt Nam
2017
Indonesia
2018
Việt Nam
2019
Thái Lan
2022
Thái Lan
2024
 ÚcN/A2nd*N/A2nd2nd2ndGSGS4th
 Brunei4thGS4thGSGS4thGSGSGSGSGSGSGSGSGS
 Campuchia4th4thGSGSGSGSGS
 Đông TimorN/AGSGSGSGSGS4thGSGSGSGSGS
 Indonesia3rd3rd2ndGS2nd3rd1st3rd4th4thGSGS3rd2nd2nd1st
 LàoGSGSGSGSGSGSGS
 Malaysia3rd2nd2ndGS3rd3rdGS2nd4thGSGS3rd3rd2nd2ndGSGSGS
 Myanmar3rdGSGSGSGSGSGSGSGS2nd3rdGS4th4thGS
 PhilippinesGSGSGSGSGS4th4thGSGSGSGSGS
 Singapore2ndGS
 Thái Lan1st1st1st1st1st1st1st1st1st1st1st1st1st1st1st1st3rd
 Việt NamGSGS4thGS2nd3rd2nd3rd3rd4th4th4th3rd3rd2nd

* Úc tham dự vào năm 2007 với tư cách khách mời.

Bảng xếp hạng tổng thể

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 2024
RankTeamPartMWDLGFGAGDPoints
1 Thái Lan17918524814134+680264
2 Indonesia168047523432208+224161
3 Malaysia188344336348276+72135
4 Việt Nam157640828367217+150128
5 Myanmar156024432293252+4176
6 Úc7342111218895+7364
7 Brunei15518241109426–31726
8 Đông Timor1138722986320–23423
9 Philippines1241613490317–22719
10 Campuchia727412281207–12613
11 Lào717311340161–12110
12 Singapore282062135–136

Nguồn:[3]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. De Bock, Christofhe (ngày 28 tháng 8 năm 2009). "ASEAN Futsal Championship 2001". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2010.
  2. "AFF FUTSAL CHAMPIONSHIP 2021 OFFICIALLY CANCELLED". ASEAN FOOTBALL Twitter.
  3. "FutsalPlanet". Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]