Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu Á
AFC Futsal Club Championship.png
Thành lập2010
Khu vựcChâu Á (AFC)
Số đội8
Đội vô địch
hiện tại
Nhật Bản Nagoya Oceans (4 lần)
Câu lạc bộ
thành công nhất
Nhật Bản Nagoya Oceans (4 lần)
Trang webOfficial website
Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu Á 2019

Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu Á (Tên tiếng Anh: AFC Futsal Club Championship) là giải bóng đá futsal Châu Á được tổ chức hàng năm bởi Liên đoàn bóng đá châu Á

Trước mùa giải, Ban tổ chức Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu Á quyết định tổ chức một sự kiện để mời gọi các Liên đoàn bóng đá cử đại diện tham dự giải đấu này.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Một giải đấu thử nghiệm được tổ chức vào năm 2006 với tên gọi Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2006, được tổ chức chỉ có 6 đội tham dự. Câu lạc bộ Iran đó là Shensa Saveh đánh bại Uzbekistan Ardus FC với tỷ số 5-1 trong trận chung kết.[1] Mùa giải chính thức được Liên đoàn bóng đá châu Á công nhận chính thức vào năm 2010 và tham dự có 10 đội tạo thành hai bảng với mỗi bảng có 5 đội. Hai đội đứng đầu mỗi bảng vào bán kết. Kể từ năm 2011, giải đấu cuối cùng được chơi với 8 đội.

Các mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Hạng ba Số đội
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2010[2]
Chi tiết
Iran
Isfahan
Foolad Mahan Iran 5–2[3] Qatar Al-Sadd Nagoya Oceans Nhật Bản 6–6 aet
(6–5) pen
Thái Lan Thai Port 10
2011[4]
Chi tiết
Qatar
Doha
Nagoya Oceans Nhật Bản 3–2 aet[5] Iran Shahid Mansouri Al-Sadaka Liban 4–4 aet
(4–3) pen
Qatar Al-Rayyan 8
2012
Chi tiết
Kuwait
Kuwait City
Giti Pasand Isfahan Iran 2–1[6] Uzbekistan Ardus Tashkent Nagoya Oceans Nhật Bản 4–1[7] Qatar Al-Rayyan 8
2013
Chi tiết
Nhật Bản
Nagoya
Chonburi Blue Wave Thái Lan 1–1 aet
(4–1) pen[8]
Iran Giti Pasand Isfahan Nagoya Oceans Nhật Bản 6–4[9] Trung Quốc Shenzhen Nanling 8
2014
Chi tiết
Trung Quốc
Thành Đô[10]
Nagoya Oceans Nhật Bản 5–4 aet Thái Lan Chonburi Blue Wave Dabiri Tabriz Iran 5–5 aet
(7–6) pen
Trung Quốc Shenzhen Nanling 8
2015
Chi tiết
Iran
Isfahan[11]
Tasisat Daryaei Iran 5–4 Kuwait Al-Qadsia Thái Sơn Nam Việt Nam 7–3 Iraq Naft Al-Wasat 12
2016
Chi tiết
Thái Lan
Bangkok
Nagoya Oceans Nhật Bản 4–4 aet
(6–5) pen[12]
Iraq Naft Al-Wasat Chonburi Bluewave Thái Lan 6–1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Dibba Al-Hisn 12
2017
Chi tiết
Việt Nam
Hồ Chí Minh
Chonburi Bluewave Thái Lan 3–2 Iran Giti Pasand Isfahan Thái Sơn Nam Việt Nam 6–1[13] Qatar Al Rayyan 14
2018
Chi tiết
Indonesia
Yogyakarta
Mes SungunIran 4–2[14] Việt Nam Thái Sơn Nam Bank of Beirut Liban 5-3[15] Iraq Naft Al-Wasat 16
2019
Chi tiết
Thái Lan
Bangkok
Nagoya Oceans Nhật Bản 2–0 Iran Mes Sungun Thái Sơn Nam Việt Nam 6–4 Uzbekistan AGMK 16

Tham dự của các Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đội mới (s)
2010  Úc,  Trung Quốc,  Iran,  Iraq, Cờ Nhật Bản Nhật Bản,  Kyrgyzstan,  Liban,  Qatar,  Thái Lan,  Uzbekistan
2011  Indonesia
2012 Kuwait Kuwait,  Myanmar,  UAE, Việt Nam
2013 Flag of Chinese Taipei for Olympic games.svg Trung Hoa Đài Bắc,  Philippines
2014 Không
2015
2016
2017  Tajikistan

Những kỷ lục và số liệu thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Với Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Tổng cộng
 Iran 3 2 1 0 6
Cờ Nhật Bản Nhật Bản 3 0 3 0 6
 Thái Lan 1 1 1 1 4
 Qatar 0 1 0 2 3
 Iraq 0 1 0 1 2
Kuwait Kuwait 0 1 0 0 1
 Uzbekistan 0 1 0 0 1
Việt Nam 0 1 2 0 3
 Liban 0 0 1 0 1
 Trung Quốc 0 0 0 2 2
 UAE 0 0 0 1 1

Với câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Vô địch Á quân Năm thắng Năm á quân
Nhật Bản Nagoya Oceans 4 0 2011, 2014, 2016, 2019
Thái Lan Chonburi Bluewave 2 1 2013, 2017 2014
Iran Giti Pasand Isfahan 1 2 2012 2013, 2017
Iran Mes Sungun 1 1 2018 2019
Iran Foolad Mahan 1 0 2010
Iran Tasisat Daryaei 1 0 2015
Qatar Al-Sadd 0 1 2010
Iran Shahid Mansouri 0 1 2011
Uzbekistan Ardus Tashkent 0 1 2012
Kuwait Al-Qadsia 0 1 2015
Iraq Naft Al-Wasat 0 1 2016
Việt Nam Thái Sơn Nam 0 1 2018

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Những Cầu Thủ Xuất Sắc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu Thủ Xuất Sắc Câu lạc bộ
2010 Iran Vahid Shamsaei[16] Iran Foolad Mahan
2011 Iran Mohammad Keshavarz[17] Iran Shahid Mansouri
2012 Iran Mohammad Keshavarz[18] Iran Giti Pasand Isfahan
2013 Thái Lan Suphawut Thueanklang[19] Thái Lan Chonburi Blue Wave
2014 Nhật Bản Kaoru Morioka Nhật Bản Nagoya Oceans

Những cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng
2010 Iran Vahid Shamsaei[16] Iran Foolad Mahan 17
2011 Iran Ali Asghar Hassanzadeh[17] Qatar Al Rayyan 10
2012 Iran Ahmad Esmaeilpour[18] Iran Giti Pasand Isfahan 9
2013 Nhật Bản Kaoru Morioka Nhật Bản Nagoya Oceans 8
2014 Nhật Bản Kaoru Morioka Nhật Bản Nagoya Oceans 5
2015 Iran Vahid Shamsaei Iran Tasisat Daryaei 10
2016 Thái Lan Jirawat Sornwichian[20] Thái Lan Chonburi Bluewave 7
2017 Thái Lan Jirawat Sornwichian[21] Thái Lan Chonburi Bluewave 9
2018 Iran Mahdi Javid[22] Liban Bank of Beirut 12
2019 Nhật Bản Kazuya Shimizu Việt Nam Thái Sơn Nam 10

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2006 Asian Futsal Cup results”. futsalplanet.com. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012. 
  2. ^ “2010 edition results”. AFC. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012. 
  3. ^ Foolad Mahan 5-2 Al Sadd: Foolad champions!
  4. ^ “2011 edition results”. AFC. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012. 
  5. ^ Nagoya Oceans crowned champions
  6. ^ Giti Pasand win Club Futsal
  7. ^ Nagoya Oceans 4-1 Al Rayyan
  8. ^ Chonburi Bluewave win Futsal Club Championship Được lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2013 tại Wayback Machine
  9. ^ Futsal Club C'ship: Nagoya Oceans 6-4 Shenzhen Nanling
  10. ^ Futsal development takes centrestage Được lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2014 tại Wayback Machine
  11. ^ “Iran to Host 2015 AFC Futsal Club Championship”. persianfootball.com. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2015. 
  12. ^ NAGOYA OCEANS BEAT NAFIT TO WIN AFC FUTSAL CLUB CHAMPIONSHIP TITLE
  13. ^ THIRD PLACE CHEER FOR THAI SON NAM
  14. ^ Title joy for Mes Sungun Varzaghan
  15. ^ Bank of Beirut finish third
  16. ^ a ă Top honours for evergreen Shamsaee
  17. ^ a ă Keshavarz claims MVP award
  18. ^ a ă Keshavarz named MVP
  19. ^ Thueanklang scoops MVP award Được lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2013 tại Wayback Machine
  20. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên FARHAD TAVAKOLI
  21. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên SUPHAWUT
  22. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Javid

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]