Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu Á
| Thành lập | 2010 |
|---|---|
| Khu vực | Châu Á (AFC) |
| Số đội | 40 |
| Đội vô địch hiện tại | |
| Câu lạc bộ thành công nhất | |
| Website | Official website |
Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu Á (tiếng Anh: AFC Futsal Club Championship) là giải bóng đá futsal Châu Á được tổ chức hàng năm bởi Liên đoàn bóng đá châu Á.
Trước mùa giải, Ban tổ chức Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu Á quyết định tổ chức một sự kiện để mời gọi các Liên đoàn bóng đá cử đại diện tham dự giải đấu này.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Một giải đấu thử nghiệm được tổ chức vào năm 2006 với tên gọi Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2006, được tổ chức chỉ có 6 đội tham dự. Câu lạc bộ Iran đó là Shensa Saveh đánh bại Uzbekistan Ardus FC với tỷ số 5-1 trong trận chung kết.[1] Mùa giải chính thức được Liên đoàn bóng đá châu Á công nhận chính thức vào năm 2010 và tham dự có 10 đội tạo thành hai bảng với mỗi bảng có 5 đội. Hai đội đứng đầu mỗi bảng vào bán kết. Kể từ năm 2011, giải đấu cuối cùng được chơi với 8 đội.
Các mùa giải
[sửa | sửa mã nguồn]Tham dự của các Quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Đội mới (s) |
|---|---|
| 2010 | |
| 2011 | |
| 2012 | |
| 2013 | |
| 2014 | Không |
| 2015 | |
| 2016 | |
| 2017 |
Những kỷ lục và số liệu thống kê
[sửa | sửa mã nguồn]Với Quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]| Quốc gia | Vô địch | Á quân | Hạng ba | Hạng tư | Tổng cộng |
|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | |
| 3 | 0 | 3 | 0 | 6 | |
| 1 | 1 | 1 | 1 | 4 | |
| 0 | 1 | 0 | 2 | 3 | |
| 0 | 1 | 0 | 1 | 2 | |
| 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | |
| 0 | 1 | 0 | 0 | 1 | |
| 0 | 1 | 3 | 0 | 4 | |
| 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | |
| 0 | 0 | 0 | 2 | 2 | |
| 0 | 0 | 0 | 1 | 1 |
Với câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]| Câu lạc bộ | Vô địch | Á quân | Năm thắng | Năm á quân |
|---|---|---|---|---|
| 4 | 0 | 2011, 2014, 2016, 2019 | ||
| 2 | 1 | 2013, 2017 | 2014 | |
| 1 | 2 | 2012 | 2013, 2017 | |
| 1 | 1 | 2018 | 2019 | |
| 1 | 0 | 2010 | ||
| 1 | 0 | 2015 | ||
| 0 | 1 | 2010 | ||
| 0 | 1 | 2011 | ||
| 0 | 1 | 2012 | ||
| 0 | 1 | 2015 | ||
| 0 | 1 | 2016 | ||
| 0 | 1 | 2018 |
Các giải thưởng
[sửa | sửa mã nguồn]Những Cầu Thủ Xuất Sắc
[sửa | sửa mã nguồn]Những cầu thủ ghi bàn hàng đầu
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 2010 | 17 | ||
| 2011 | 10 | ||
| 2012 | 9 | ||
| 2013 | 8 | ||
| 2014 | 5 | ||
| 2015 | 10 | ||
| 2016 | 7 | ||
| 2017 | 9 | ||
| 2018 | 12 | ||
| 2019 | 10 |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "2006 Asian Futsal Cup results". futsalplanet.com. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012.
- ^ "2010 edition results". AFC. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012.
- ^ Foolad Mahan 5-2 Al Sadd: Foolad champions!
- ^ "2011 edition results". AFC. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012.
- ^ Nagoya Oceans crowned champions
- ^ Giti Pasand win Club Futsal
- ^ Nagoya Oceans 4-1 Al Rayyan
- ^ "Chonburi Bluewave win Futsal Club Championship". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ^ Futsal Club C'ship: Nagoya Oceans 6-4 Shenzhen Nanling
- ^ "Futsal development takes centrestage". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ^ "Iran to Host 2015 AFC Futsal Club Championship". persianfootball.com. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2015.
- ^ NAGOYA OCEANS BEAT NAFIT TO WIN AFC FUTSAL CLUB CHAMPIONSHIP TITLE
- ^ THIRD PLACE CHEER FOR THAI SON NAM
- ^ Title joy for Mes Sungun Varzaghan
- ^ Bank of Beirut finish third
- ^ a b Top honours for evergreen Shamsaee
- ^ a b Keshavarz claims MVP award
- ^ a b Keshavarz named MVP
- ^ "Thueanklang scoops MVP award". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ^ NAFIT'S FARHAD TAVAKOLI NAMED MOST VALUABLE PLAYER
- ^ SUPHAWUT STARS AS CHONBURI CLINCH SECOND TITLE
- ^ Bank of Beirut’s Javid scoops top awards