Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2012

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2012
ฟุตซอลโลก
ประเทศไทย 2555
2012Futsal.jpg
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàThái Lan Thái Lan
Thời gian1–18 tháng 11 năm 2012
Số đội24 (từ 6 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu3 (tại 2 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Brasil (lần thứ 5)
Á quân Tây Ban Nha
Hạng ba Ý
Hạng tư Colombia
Thống kê giải đấu
Số trận đã đấu52
Số bàn thắng349 (6,71 bàn/trận)
Số khán giả160.302 (3.083 khán giả/trận)
Vua phá lướiNga Eder Lima (9 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Brasil Neto
Thủ môn
xuất sắc nhất
Ý Stefano Mammarella
2008
2016

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2012 (2012 FIFA Futsal World Cup) là Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới lần thứ 7 do FIFA tổ chức. Giải đấu được tổ chức tại Thái Lan từ ngày 1 đến ngày 18 tháng 11 năm 2012.[1] 24 đội (tăng thêm 4 đội so với lần thứ 6 ở Brasil) cùng cạnh tranh tại giải đấu này.[2]

Brasil bảo vệ thành công danh hiệu, đồng thời giành chức vô địch lần thứ 5 sau khi đánh bại Tây Ban Nha tại trận chung kết với tỷ số 3–2 (hiệp phụ).[3][4]

Chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia đăng cai giải đấu:

 Thái Lan

Các quốc gia rút hồ sơ:[5]

Biểu trưng[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát chính thức của giải là "Heart & Soul", được trình diễn bởi nhóm nhạc Thái Lan Slot Machine.

Đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Có tổng cộng 24 đội tranh tài tại Vòng chung kết của Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2012. Ngoài Thái Lan giành vé với tư cách là nước chủ nhà thì 23 đội còn lại sẽ phải tham gia vòng sơ loại tại các Giải vô địch bóng đá trong nhà cấp châu lục để giành vé tới Thái Lan.

Liên đoàn Giải đấu Thời gian Địa điểm Số suất Đội giành vé
AFC Nước chủ nhà 1  Thái Lan
Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2012 25 tháng 5 – 1 tháng 6 năm 2012  CTVQ Ả Rập TN 4  Nhật Bản
 Iran
 Úc
 Kuwait1
CAF Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Phi 6 tháng 4 – 24 tháng 6 năm 2012 3  Ai Cập
 Libya
 Maroc1
CONCACAF Giải vô địch bóng đá trong nhà CONCACAF 2012 2–8 tháng 7 năm 2012  Guatemala 4  Costa Rica
 Guatemala
 Panama1
 México1
CONMEBOL Giải vô địch bóng đá trong nhà Nam Mỹ 15–22 tháng 4 năm 2012 Brasil Brasil 4  Argentina
 Paraguay
 Brasil
 Colombia1
OFC Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Đại Dương 2011 16–20 tháng 5 năm 2011  Fiji 1  Quần đảo Solomon
UEFA Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Âu 19 tháng 10 năm 2011 –
11 tháng 4 năm 2012
7  Ukraina
 Serbia1
 Nga
 Tây Ban Nha
 Bồ Đào Nha
 Cộng hòa Séc
 Ý
Tổng số 24
1.^ Đội bóng lần đầu tiên tham dự Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu ban đầu được dự kiến tổ chức tại bốn sân vận động.[6] Do sự chậm trễ xây dựng và thất bại trong việc đáp ứng các yêu cầu an ninh, các trận đấu theo lịch trình tổ chức tại Nhà thi đấu Futsal Băng Cốc được dời sang Sân vận động trong nhà Hua Mark.[7] Sau đợt kiểm tra cuối cùng vào ngày 5 tháng 11, FIFA thông báo rằng Nhà thi đấu Futsal Băng Cốc đã không đáp ứng đủ các tiêu chí. Hai trận tứ kết sẽ được tổ chức tại Sân vận động trong nhà Nimibutr, trong khi Sân vận động trong nhà Hua Mark sẽ tổ chức các trận bán kết và chung kết.[8]

Băng Cốc Nakhon Ratchasima
Sân vận động trong nhà Hua Mark Sân vận động trong nhà Nimibutr Hội trường Chatchai
Sức chứa: 12.000 Sức chứa: 6.000 Sức chứa: 5.000
HuaMak.jpg Nimibutr.jpg Chatchai Hall.jpg

Thành phần đội[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi đội đăng ký 14 cầu thủ, bao gồm 2 thủ môn.[9] Danh sách đội phải được công bố trước ngày 25 tháng 10 năm 2012.[10]

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là các trọng tài có mặt tại Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2012.[11]

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm chia bảng được tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan vào ngày 24 tháng 8 năm 2012.[12]

24 đội được chia thành 6 bảng, mỗi bảng gồm 4 đội.[13]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Những đội đứng nhất và nhì mỗi bảng cùng 4 đội đứng thứ ba có thành tích cao nhất vào vòng 16 đội.[14]

Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (UTC+7)

Các đội giành quyền vào vòng 16 đội

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Ukraina 3 2 1 0 14 7 +7 7
 Paraguay 3 1 1 1 9 11 −2 4
 Thái Lan 3 1 0 2 8 9 −1 3
 Costa Rica 3 1 0 2 8 12 −4 3
Ukraina  3–3  Paraguay
Pavlenko Bàn thắng 10'40'
Shoturma Bàn thắng 35'
Tường thuật Ayala Bàn thắng 9'30'37'
Khán giả: 4.379
Trọng tài: Wenceslao Aguilar (Panama)

Thái Lan  3–1  Costa Rica
Kiatiyot Bàn thắng 18'
Suphawut Bàn thắng 29'
Jirawat Bàn thắng 38'
Tường thuật Zúñiga Bàn thắng 37'
Khán giả: 4.379
Trọng tài: Héctor Rojas (Peru)

Paraguay  3–6  Costa Rica
Toruño Bàn thắng 2' (l.n.)
Alcaraz Bàn thắng 11'
Villalba Bàn thắng 37'
Tường thuật Zúñiga Bàn thắng 22'
Navarrete Bàn thắng 25'28'
Cubillo Bàn thắng 27'31'40'
Khán giả: 5,613
Trọng tài: Francesco Massini (Ý)

Thái Lan  3–5  Ukraina
Kritsada Bàn thắng 24'
Suphawut Bàn thắng 35'
Jirawat Bàn thắng 39'
Tường thuật Ovsiannikov Bàn thắng 4'
Chepornyuk Bàn thắng 7'
Rogachov Bàn thắng 13'20'
Pavlenko Bàn thắng 20'
Khán giả: 5,613
Trọng tài: Sergio Cabrera (Cuba)

Costa Rica  1–6  Ukraina
Cubillo Bàn thắng 24' Tường thuật Rogachov Bàn thắng 7'16'
Ovsyannikov Bàn thắng 17'
Sorokin Bàn thắng 23'32'
Pavlenko Bàn thắng 29'
Khán giả: 4,200
Trọng tài: Daniel Rodriguez (Uruguay)

Paraguay  3–2  Thái Lan
A. Salas Bàn thắng 4'
Ayala Bàn thắng 7'
J. Salas Bàn thắng 10'
Tường thuật Suphawut Bàn thắng 11'
Jetsada Bàn thắng 25'
Khán giả: 5.307
Trọng tài: Ivan Shabanov (Nga)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Tây Ban Nha 3 2 1 0 15 6 +9 7
 Iran 3 2 1 0 8 6 +2 7
 Panama 3 1 0 2 14 15 −1 3
 Maroc 3 0 0 3 5 15 −10 0
Panama  8–3  Maroc
Pérez Bàn thắng 20'
Lasso Bàn thắng 22'31'
Mena Bàn thắng 23'32'
Gálvez Bàn thắng 25'
Hinks Bàn thắng 34'
Goodridge Bàn thắng 39'
Tường thuật Jabrane Bàn thắng 7'
Derrou Bàn thắng 12'
Habil Bàn thắng 16'
Khán giả: 3,579
Trọng tài: Amitesh Behari (Fiji)

Tây Ban Nha  2–2  Iran
Miguelín Bàn thắng 28'
Lozano Bàn thắng 31'
Tường thuật Daneshvar Bàn thắng 5'
H. Tayyebi Bàn thắng 16'
Khán giả: 3,579
Trọng tài: Francisco Rivera (México)

Maroc  1–2  Iran
El-Mazray Bàn thắng 20' Tường thuật Hassanzadeh Bàn thắng 20' (ph.đ.)
Kazemi Bàn thắng 33'
Khán giả: 1,409
Trọng tài: Carlos González (Guatemala)

Tây Ban Nha  8–3  Panama
Kike Bàn thắng 2'
Lin Bàn thắng 8'
Borja Bàn thắng 11'22'
Aicardo Bàn thắng 14'20'
Alemao Bàn thắng 27' (ph.đ.)
Miguelín Bàn thắng 30'
Tường thuật De Leon Bàn thắng 17'33'
Alvarado Bàn thắng 30'
Khán giả: 1,409
Trọng tài: Scott Kidson (Úc)

Iran  4–3  Panama
Esmaeilpour Bàn thắng 3'
Kazemi Bàn thắng 14'
Taheri Bàn thắng 19'38'
Tường thuật Goodridge Bàn thắng 6'
Pérez Bàn thắng 35' (ph.đ.)
Alvarado Bàn thắng 40'
Khán giả: 1,400
Trọng tài: Eduardo Fernandes (Bồ Đào Nha)

Maroc  1–5  Tây Ban Nha
Talibi Bàn thắng 22' Tường thuật Lozano Bàn thắng 10'12'
Borja Bàn thắng 19'
Fernandão Bàn thắng 33'
Álvaro Bàn thắng 34'
Khán giả: 1,898
Trọng tài: Naoki Miyatani (Nhật Bản)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Brasil 3 3 0 0 20 2 +18 9
 Bồ Đào Nha 3 1 1 1 11 9 +2 4
 Nhật Bản 3 1 1 1 10 11 −1 4
 Libya 3 0 0 3 3 22 −19 0
Libya  1–5  Bồ Đào Nha
A. Fathe Bàn thắng 6' Tường thuật Cardinal Bàn thắng 2'16'18'
Nandinho Bàn thắng 27'
Marinho Bàn thắng 29'
Khán giả: 4,298
Trọng tài: Alireza Sohrabi (Iran)

Brasil  4–1  Nhật Bản
Wilde Bàn thắng 14'23'
Neto Bàn thắng 21'
Vinicius Bàn thắng 25'
Tường thuật Inaba Bàn thắng 28'
Khán giả: 4,298
Trọng tài: Gábor Kovács (Hungary)

Bồ Đào Nha  5–5  Nhật Bản
Matos Bàn thắng 1'
Ricardinho Bàn thắng 2'18'
Cardinal Bàn thắng 9'12'
Tường thuật Morioka Bàn thắng 11'33'
Hoshi Bàn thắng 19'
Kitahara Bàn thắng 32'
Henmi Bàn thắng 36'
Khán giả: 4.350
Trọng tài: Daniel Rodríguez (Uruguay)

Brasil  13–0  Libya
Gabriel Bàn thắng 7'
Rodrigo Bàn thắng 8'10'
Neto Bàn thắng 15'
Fernandinho Bàn thắng 17'31'33'34'
Vinicius Bàn thắng 25'
Bàn thắng 31'34'38'
Rafael Bàn thắng 39'
Tường thuật
Khán giả: 4.350
Trọng tài: Danijel Janošević (Croatia)

Nhật Bản  4–2  Libya
Inaba Bàn thắng 18'26'
Hoshi Bàn thắng 25'
Osodo Bàn thắng 32'
Tường thuật Rahoma Bàn thắng 18'38' (ph.đ.)
Khán giả: 5.307
Trọng tài: Francesco Massini (Ý)

Bồ Đào Nha  1–3  Brasil
Cardinal Bàn thắng 14' Tường thuật Simi Bàn thắng 12'
Fernandinho Bàn thắng 29'
Neto Bàn thắng 40'
Khán giả: 4,200
Trọng tài: Wenceslaos Aguilar (Panama)

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Ý 3 3 0 0 17 5 +12 9
 Argentina 3 2 0 1 14 5 +9 6
 Úc 3 1 0 2 5 17 −12 3
 México 3 0 0 3 4 13 −9 0
Ý  9–1  Úc
Fortino Bàn thắng 14'
Assis Bàn thắng 15'23'
Lima Bàn thắng 17'
Forte Bàn thắng 19'
Romano Bàn thắng 20'
Honorio Bàn thắng 26'
Mentasti Bàn thắng 28'
Merlim Bàn thắng 30'
Tường thuật Ngaluafe Bàn thắng 33'
Khán giả: 3,000
Trọng tài: Eduardo Mahumane (Mozambique)

Argentina  5–1  México
Basile Bàn thắng 5'
Rescia Bàn thắng 14'
Amas Bàn thắng 26'
Borruto Bàn thắng 29'31'
Tường thuật Rodríguez Bàn thắng 37'
Khán giả: 2,400
Trọng tài: Eduardo Fernandes (Bồ Đào Nha)

Úc  3–1  México
Seeto Bàn thắng 27'
Cimitile Bàn thắng 27'
Giovenali Bàn thắng 36'
Tường thuật Quiroz Bàn thắng 7'
Khán giả: 3,800
Trọng tài: Fernando Gutiérrez (Tây Ban Nha)

Argentina  2–3  Ý
Rescia Bàn thắng 3'
Cuzzolino Bàn thắng 40'
Tường thuật Lima Bàn thắng 13'
Fortino Bàn thắng 19'
Assis Bàn thắng 38'
Khán giả: 3,800
Trọng tài: Nurdin Bukuev (Kyrgyzstan)

México  2–5  Ý
Plata Bàn thắng 23'33' Tường thuật Ercolessi Bàn thắng 18'24'
Fortino Bàn thắng 26'35'
Leggiero Bàn thắng 36'
Khán giả: 1,898
Trọng tài: Sandro Brechane (Brasil)

Úc  1–7  Argentina
Seeto Bàn thắng 6' Tường thuật Borruto Bàn thắng 1'39'
Cuzzolino Bàn thắng 7'
Luciux Bàn thắng 15'
Vaporaki Bàn thắng 22'
Garcías Bàn thắng 28'
Amas Bàn thắng 37'
Khán giả: 1,400
Trọng tài: Marc Birkett (Anh)

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Serbia 3 2 1 0 12 5 +7 7
 Cộng hòa Séc 3 1 1 1 7 11 −4 4
 Ai Cập 3 1 0 2 11 9 +2 3
 Kuwait 3 1 0 2 8 13 −5 3
Cộng hòa Séc  3 – 2  Kuwait
Kopecký Bàn thắng 5'
Belej Bàn thắng 23'
Koudelka Bàn thắng 35'
Tường thuật Al-Awadhi Bàn thắng 38'
Al-Taweel Bàn thắng 40'
Khán giả: 1,407
Trọng tài: Dario Santamaría (Argentina)

Ai Cập  1 – 3  Serbia
Mohamed Bàn thắng 40' Tường thuật Bojović Bàn thắng 23'
Janjić Bàn thắng 37' (ph.đ.)
Kocić Bàn thắng 39'
Khán giả: 1,407
Trọng tài: Joel Ruiz (Paraguay)

Kuwait  2 – 7  Serbia
Al-Farsi Bàn thắng 22'37' Tường thuật Kocić Bàn thắng 7'18'
Lazić Bàn thắng 20'25'
Rajčević Bàn thắng 28'
Bojović Bàn thắng 32'
Pavićević Bàn thắng 39'
Khán giả: 552
Trọng tài: Renata Leite (Brasil)

Ai Cập  7 – 2  Cộng hòa Séc
Samasry Bàn thắng 11'31'37'
Bougy Bàn thắng 19'
Mohamed Bàn thắng 22'
Nader Bàn thắng 34'
Mizo Bàn thắng 38'
Tường thuật Slovacek Bàn thắng 5'
Rešetár Bàn thắng 26'
Khán giả: 552
Trọng tài: Alireza Sohrabi (Iran)

Serbia  2 – 2  Cộng hòa Séc
Kocić Bàn thắng 6'
Bojović Bàn thắng 36'
Tường thuật Seidler Bàn thắng 33'
Belej Bàn thắng 36'
Khán giả: 1.370
Trọng tài: Fernando Gutierrez (Tây Ban Nha)

Kuwait  4 – 3  Ai Cập
Al-Farsi Bàn thắng 3'
Al-Mutairi Bàn thắng 6'7'
Al-Taweel Bàn thắng 20'
Tường thuật Bougy Bàn thắng 15'
Mohamed Bàn thắng 37'39'
Khán giả: 1,152
Trọng tài: Sergio Cabrera (Cuba)

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Nga 3 3 0 0 27 0 +27 9
 Colombia 3 1 0 2 13 10 +3 3
 Guatemala 3 1 0 2 8 15 −7 3
 Quần đảo Solomon 3 1 0 2 7 30 −23 3
Guatemala  5 – 2  Colombia
González Bàn thắng 13'
Escobar Bàn thắng 29'
Aguilar Bàn thắng 31'
Acevedo Bàn thắng 32'
Enríquez Bàn thắng 40'
Tường thuật Serna Bàn thắng 7'
Reyes Bàn thắng 19'
Khán giả: 2.300
Trọng tài: Karel Henych (Cộng hòa Séc)

Nga  16–0  Quần đảo Solomon
Cirilo Bàn thắng 3'
Pula Bàn thắng 3'
Lima Bàn thắng 5'11'18'20'20'34'40'
Prudnikov Bàn thắng 19'
Sergeev Bàn thắng 22'30'
Robinho Bàn thắng 25'
Suchilin Bàn thắng 27'
Fukin Bàn thắng 28'36'
Tường thuật
Khán giả: 2.300
Trọng tài: Kim Jang-Kwan (Hàn Quốc)

Colombia  11 – 3  Quần đảo Solomon
Toro Bàn thắng 7'20'38'
Quiroz Bàn thắng 8'
Reyes Bàn thắng 22'33'
Duque Bàn thắng 30'
Abril Bàn thắng 35'
Caro Bàn thắng 40'
Fonnegra Bàn thắng 40'
Prado Bàn thắng 40'
Tường thuật Ragomo Bàn thắng 14' (ph.đ.)
Osifelo Bàn thắng 15'
Leaalafa Bàn thắng 20'
Khán giả: 1.300
Trọng tài: Borut Sivic (Slovenia)

Nga  9 – 0  Guatemala
Sergeev Bàn thắng 1'15'16'
Shayakhmetov Bàn thắng 3'
Cirilo Bàn thắng 8'
Prudnikov Bàn thắng 12'35'
Lima Bàn thắng 27'
Suchilin Bàn thắng 35'
Tường thuật
Khán giả: 1.300
Trọng tài: Hector Rojas (Peru)

Quần đảo Solomon  4 – 3  Guatemala
Stevenson Bàn thắng 15'
Bule Bàn thắng 17'
Leaalafa Bàn thắng 28'
Talo Bàn thắng 36'
Tường thuật De León Bàn thắng 9'
Aguilar Bàn thắng 22'
Enríquez Bàn thắng 40'
Khán giả: 1,152
Trọng tài: Francesco Massini (Italy)

Colombia  0 – 2  Nga
Tường thuật Cirilo Bàn thắng 4'
Robinho Bàn thắng 24'
Khán giả: 1.370
Trọng tài: Scott Kidson (Australia)

Các đội đứng hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng Đội Pld W D L GF GA GD Pts
C  Nhật Bản 3 1 1 1 10 11 −1 4
E  Ai Cập 3 1 0 2 11 9 +2 3
B  Panama 3 1 0 2 14 15 −1 3
A  Thái Lan 3 1 0 2 8 9 −1 3
F  Guatemala 3 1 0 2 8 15 −7 3
D  Úc 3 1 0 2 5 17 −12 3

Vòng loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung kết
                           
11 tháng 11, – Băng Cốc (HMI)            
  Paraguay  1
14 tháng 11, – Bangkok (NI)
  Bồ Đào Nha  4  
  Bồ Đào Nha  3
12 tháng 11, – N. Ratchasima
    Ý (h.p)  4  
  Ý  5
16 tháng 11, – Băng Cốc (HMI)
  Ai Cập  1  
  Ý  1
11 tháng 11, – Bangkok (NI)
    Tây Ban Nha  4  
  Tây Ban Nha  7
14 tháng 11, – Bangkok (NI)
  Thái Lan  1  
  Tây Ban Nha  3
12 tháng 11, – Băng Cốc (HMI)
    Nga  2  
  Nga  3
18 tháng 11, – Băng Cốc (HMI)
  Cộng hòa Séc  0  
  Tây Ban Nha  2
12 tháng 11, – Băng Cốc (HMI)
    Brasil (h.p)  3
  Serbia  1
14 tháng 11, – Băng Cốc (HMI)
  Argentina  2  
  Argentina  2
12 tháng 11, – N. Ratchasima
    Brasil (h.p)  3  
  Brasil  16
16 tháng 11, – Băng Cốc (HMI)
  Panama  0  
  Brasil  3
11 tháng 11, – Bangkok (NI)
    Colombia  1   Tranh hạng ba
  Iran  1
14 tháng 11, – Băng Cốc (HMI) 18 tháng 11, – Băng Cốc (HMI)
  Colombia  2  
  Colombia  3   Ý  3
11 tháng 11, – Băng Cốc (HMI)
    Ukraina  1     Colombia  0
  Ukraina  6
  Nhật Bản  3  

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Paraguay  1 – 4  Bồ Đào Nha
J. Salas Bàn thắng 36' Tường thuật Cardinal Bàn thắng 12'
Matos Bàn thắng 20'
Ricardinho Bàn thắng 39'40'
Khán giả: 3,579
Trọng tài: Daniel Rodríguez (Uruguay)

Ukraina  6 – 3  Nhật Bản
Chepornyuk Bàn thắng 3'
Fedorchenko Bàn thắng 5'
Zhurba Bàn thắng 10'
Rogachov Bàn thắng 13'
Ovsyannikov Bàn thắng 16'16'
Tường thuật Morioka Bàn thắng 30'31'
Kitahara Bàn thắng 32'
Khán giả: 3,579
Trọng tài: Renata Leite (Brasil)

Tây Ban Nha  7 – 1  Thái Lan
Torras Bàn thắng 10'17'
Fernandão Bàn thắng 25'28'
Aicardo Bàn thắng 30'
Ortiz Bàn thắng 34'
Álvaro Bàn thắng 38'
Tường thuật Kritsada Bàn thắng 39'
Khán giả: 4,170
Trọng tài: Alexander Cline (Panama)

Iran  1 – 2  Colombia
Rahnama Bàn thắng 35' Tường thuật Duque Bàn thắng 30'
Caro Bàn thắng 34'
Khán giả: 4,170
Trọng tài: Ivan Shabanov (Nga)

Ý  5 – 1  Ai Cập
Assis Bàn thắng 4'11'31'
dos Santos Bàn thắng 20'
Fortino Bàn thắng 33'
Tường thuật Abou Serie Bàn thắng 11'
Khán giả: 3,644
Trọng tài: Nurdin Bukuev (Kyrgyzstan)

Brasil  16 – 0  Panama
Fernandinho Bàn thắng 4'38'
Bàn thắng 6'19'35'
Rodrigo Bàn thắng 7'33'
Ari Bàn thắng 8'10'39'
Simi Bàn thắng 12'
Neto Bàn thắng 13'
Vinícius Bàn thắng 23'
Rafael Bàn thắng 30'34'
Falcão Bàn thắng 37'
Tường thuật
Khán giả: 3,644
Trọng tài: Fernando Gutierrez (Tây Ban Nha)

Nga  3 – 0  Cộng hòa Séc
Lima Bàn thắng 7'
Pula Bàn thắng 10'
Cirilo Bàn thắng 29'
Tường thuật
Khán giả: 1.355
Trọng tài: Wenceslao Aguilar (Panama)

Serbia  1 – 2  Argentina
Rajčević Bàn thắng 37' Tường thuật Cuzzolino Bàn thắng 11'
Rescia Bàn thắng 17'
Khán giả: 1.355
Trọng tài: Héctor Rojas (Peru)

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Argentina  2 – 3 (h.p.)  Brasil
Rescia Bàn thắng 17'
Borruto Bàn thắng 18'
Tường thuật Neto Bàn thắng 33'
Falcão Bàn thắng 35'45'
Khán giả: 3,007
Trọng tài: Wenceslao Aguilar (Panama)

Colombia  3 – 1  Ukraina
Reyes Bàn thắng 23'
Caro Bàn thắng 40'
Abril Bàn thắng 40'
Tường thuật Ovsyannikov Bàn thắng 40'
Khán giả: 3,007
Trọng tài: Sergio Cabrera (Cuba)

Bồ Đào Nha  3 – 4 (h.p.)  Ý
Ricardinho Bàn thắng 2'11'12' Tường thuật Assis Bàn thắng 22' (ph.đ.)
Lima Bàn thắng 38'
Fortino Bàn thắng 40'
Honorio Bàn thắng 42'
Khán giả: 3,100
Trọng tài: Karel Henych (Cộng hòa Séc)

Tây Ban Nha  3 – 2  Nga
Ortiz Bàn thắng 4'
Fernandão Bàn thắng 13'
Lozano Bàn thắng 19'
Tường thuật Cirilo Bàn thắng 2'
Alemao Bàn thắng 34' (l.n.)
Khán giả: 3,100
Trọng tài: Marc Birkett (Anh)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Ý  1 – 4  Tây Ban Nha
Merlim Bàn thắng 30' Tường thuật Assis Bàn thắng 9' (o.g.)
Alemao Bàn thắng 30'
Lozano Bàn thắng 34'
Lin Bàn thắng 38'
Khán giả: 4,597
Trọng tài: Nurdin Bukuev (Kyrgyzstan)

Brasil  3 – 1  Colombia
Gabriel Bàn thắng 17'28'
Toro Bàn thắng 29' (l.n.)
Tường thuật Toro Bàn thắng 19'
Khán giả: 4,597
Trọng tài: Daniel Rodriguez (Uruguay)

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Ý  3 – 0  Colombia
Romano Bàn thắng 28'
Fortino Bàn thắng 33'40'
Tường thuật
Khán giả: 5,685
Trọng tài: Jose Katemo (Angola)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Ban Nha  2 – 3 (h.p.)  Brasil
Torras Bàn thắng 30'
Aicardo Bàn thắng 31'
Tường thuật Neto Bàn thắng 25'50'
Falcão Bàn thắng 37'
Khán giả: 5,685
Trọng tài: Héctor Rojas (Peru)

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Star*.svg Star*.svg Star*.svg Star*.svg Star*.svg

Vô địch FIFA Futsal World Cup 2012
Flag of Brazil.svg
Brasil
Lần thứ năm

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

9 bàn
8 bàn
7 bàn

6 bàn
5 bàn

4 bàn

3 bàn

2 bàn

1 bàn

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng sau đây đã được trao trong giải đấu:[15]

Chiếc giày vàng Quả bóng vàng Găng tay vàng Giải thưởng FIFA Fair Play
Nga Eder Lima Brasil Neto Ý Stefano Mammarella  Argentina
Chiếc giày bạc Chiếc giày đồng Quả bóng bạc Quả bóng đồng
Ý Rodolfo Fortino Brasil Fernandinho Tây Ban Nha Kike Bồ Đào Nha Ricardinho
Bàn thắng của giải đấu
Thái Lan Suphawut Thueanklang

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA Futsal World Cup Thailand 2012 - Match Schedule” (PDF). FIFA.com. 7 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ “Executive Committee approves voting process” (Thông cáo báo chí). FIFA. Ngày 29 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ 1 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2010. 
  3. ^ “Brazil retain crown in dramatic final”. fifa.com. Ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  4. ^ “Falcao, Neto savour Brazil's glory day”. fifa.com. Ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  5. ^ “Thailand Awarded the 2012 FIFA Futsal World Cup!”. Futsalcanada. Ngày 19 tháng 3 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2010. Truy cập 2 tháng 11 năm 2012. 
  6. ^ “Futsal World Cup to kick off on 1 tháng 11,”. FIFA. Ngày 27 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2012. 
  7. ^ “Futsal World Cup matches moved”. FIFA.com. Ngày 5 tháng 10 năm 2012. 
  8. ^ “Indoor Stadium Huamark to host Futsal World Cup final”. FIFA.com. 6 tháng 11 năm 2012. 
  9. ^ “FIFA Futsal World Cup Thailand 2012 - List of Players” (PDF). FIFA.com. 1 tháng 11 năm 2012. 
  10. ^ “Squads announced for futsal showpiece”. FIFA.com. Ngày 25 tháng 10 năm 2012. 
  11. ^ “FIFA Futsal World Cup Thailand 2012 - Appointment of Referees” (PDF). FIFA.com. Ngày 12 tháng 9 năm 2012. 
  12. ^ “Draw made for FIFA Futsal World Cup”. FIFA. Ngày 24 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2012. 
  13. ^ “Futsal World Cup schedule confirmed”. FIFA. Ngày 4 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2012. 
  14. ^ “Regulations - FIFA Futsal World Cup Thailand 2012” (PDF). FIFA.com. 
  15. ^ “Neto heads list of award winners”. FIFA.com. 18 tháng 11 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]