Giải vô địch cờ tướng thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải vô địch cờ tướng thế giới là giải đấu do Liên đoàn cờ tướng thế giới đứng ra tổ chức. Mỗi đoàn tham dự được cử đi 3 kỳ thủ (2 nam, 1 nữ) tranh giải chính là ba giải: cá nhân nam, cá nhân nữ, đồng đội nam. Ngoài ra các đoàn có thể cử thêm kỳ thủ tranh giải Phi Hoa Việt duệ (dành cho kỳ thủ không phải gốc Hoa và gốc Việt). Nước chủ nhà cũng chỉ được cử một đoàn. Có một số trường hợp đặc biệt là MalaysiaMỹ, mỗi quốc gia này được cử hai đoàn Đông và Tây.

Giải lần đầu tiên được tổ chức năm 1990. Năm sau đó tổ chức giải thứ hai. Kể từ đó giải diễn ra đều đặn hai năm một lần. Tính đến năm 2013 giải đã tiến hành được 13 lần.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Năm Địa điểm Huy
chương
Giải nam Giải nữ Giải Phi Hoa /
Phi Hoa Việt duệ [1]
1 1990 Singapore Singapore 1 Trung Quốc Lữ Khâm Singapore Trương Tâm Hoan Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Winston Williams
2 Trung Quốc Hồ Vinh Hoa Trung Quốc Hoàng Ngọc Dinh
3 Đài Loan Ngô Quý Lâm Malaysia Triệu Phụng Linh [2]
2 1991 Trung Quốc Côn Minh 1 Trung Quốc Triệu Quốc Vinh Trung Quốc Hồ Minh Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Winston Williams
2 Trung Quốc Lý Lai Quần Singapore Trương Tâm Hoan
3 Đài Loan Mã Trọng Uy Malaysia Chiêm Mẫn Châu [2]
3 1993 Trung Quốc Bắc Kinh 1 Trung Quốc Từ Thiên Hồng Trung Quốc Hồ Minh Việt Nam Mai Thanh Minh
2 Trung Quốc Triệu Quốc Vinh Canada Hoàng Ngọc Dinh
3 Đài Loan Ngô Quý Lâm Úc Thường Hồng
4 1995 Singapore Singapore 1 Trung Quốc Lữ Khâm Canada Hoàng Ngọc Dinh Việt Nam Võ Văn Hoàng Tùng
2 Đài Loan Ngô Quý Lâm Trung Quốc Hồ Minh
3 Trung Quốc Đào Hán Minh Úc Lưu Bích Quân
5 1997 Hồng Kông Hồng Kông 1 Trung Quốc Lữ Khâm Ý Lâm Dã Việt Nam Mai Thanh Minh
2 Trung Quốc Hứa Ngân Xuyên Trung Quốc Cao Ý Bình Pháp Đặng Thanh Trung
3 Đài Loan Ngô Quý Lâm Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Quách Thục Long Canada Nguyễn Hữu Phúc
6 1999 Trung Quốc Thượng Hải 1 Trung Quốc Hứa Ngân Xuyên Trung Quốc Kim Hải Anh Nhật Bản Shoshi Kazuharu
2 Trung Quốc Diêm Văn Thanh Pháp Lý Thẩm Malaysia Anuar Bin Haji Bakri [3]
3 Đài Loan Ngô Quý Lâm Malaysia Chiêm Mẫn Châu Đức Claus Tempelmann
7 2001 Ma Cao Ma Cao 1 Trung Quốc Lữ Khâm Trung Quốc Vương Lâm Na  ?
2 Trung Quốc Hồ Vinh Hoa Đài Loan Cao Ý Bình  ?
3 Đài Loan Ngô Quý Lâm Úc Hoàng Tử Quân  ?
8 [4] 2003 Hồng Kông Hồng Kông 1 Trung Quốc Hứa Ngân Xuyên Trung Quốc Quách Lợi Bình Nhật Bản Shoshi Kazuharu
2 Trung Quốc Vu Ấu Hoa Đài Loan Cao Ý Bình Hồng Kông Kon Island
3 Đài Loan Ngô Quý Lâm Úc Lưu Bích Quân Đức Simon Henke
9 [5] 2005 Pháp Paris [6] 1 Trung Quốc Lữ Khâm Trung Quốc Quách Lợi Bình Hồng Kông Kon Island
2 Ma Cao Lý Cẩm Hoan Đài Loan Cao Ý Bình Đức Michael Nägler
3 Việt Nam Nguyễn Vũ Quân Canada Hoàng Ngọc Dinh Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Alain Dekker
10 [7] 2007 Ma Cao Ma Cao 1 Trung Quốc Hứa Ngân Xuyên Trung Quốc Ngũ Hà  ?
2 Trung Quốc Hồng Trí Việt Nam Ngô Lan Hương  ?
3 Việt Nam Nguyễn Thành Bảo Đài Loan Cao Ý Bình  ?
11 [8] 2009 Trung Quốc Sơn Đông 1 Trung Quốc Triệu Hâm Hâm Trung Quốc Vưu Dĩnh Khâm Indonesia Iwan Setiawan
2 Việt Nam Nguyễn Thành Bảo Việt Nam Ngô Lan Hương Hồng Kông Kon Island
3 Hoa Kỳ Mâu Hải Cần [9] Đài Loan Cao Ý Bình Campuchia Sour Samphy
12 [10] 2011 Indonesia Jakarta 1 Trung Quốc Tưởng Xuyên Trung Quốc Đường Đan Hồng Kông Kon Island
2 Trung Quốc Hứa Ngân Xuyên Việt Nam Nguyễn Hoàng Yến Nhật Bản Shoshi Kazuharu
3 Việt Nam Nguyễn Thành Bảo Hoa Kỳ Cổ Đan [9] Indonesia Iwan Setiawan
13 [11] 2013 Trung Quốc Quảng Đông 1 Trung Quốc Vương Thiên Nhất Trung Quốc Đường Đan Thái Lan Krishna Sankirtan
2 Trung Quốc Tôn Dũng Chinh Việt Nam Nguyễn Hoàng Yến Malaysia Jia Han
3 Ma Cao Tào Nham Lỗi Hoa Kỳ Cổ Đan Nhật Bản Shoshi Kazuharu
14 [12] 2015 Đức München 1 Trung Quốc Trịnh Duy Đồng Trung Quốc Vương Lâm Na Nhật Bản Shoshi Kazuharu
2 Trung Quốc Tạ Tịnh Hoa Kỳ Cổ Đan Indonesia Iwan Setiawan
3 Ma Cao Tào Nham Lỗi Việt Nam Hồ Thị Thanh Hồng Đức Michael Nägler

Chi tiết một số giải[sửa | sửa mã nguồn]

Giải lần thứ 11 tổ chức vào tháng 12/2009 tại tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc, từ 28/8-3/9. Giải này có 93 kỳ thủ (bao gồm 13 nữ) thuộc 28 quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia tranh tài 3 nội dung: cá nhân, đồng đội nam và cá nhân nữ. Mỗi nội dung thi đấu từ 9 đến 11 ván. Ngôi vô địch từng nội dung sẽ được nhận tiền thưởng từ 20.000 đến 50.000 nhân dân tệ.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kỳ thủ vô địch thế giới nhiều lần nhất là Lữ Khâm với 5 lần, tiếp theo là Hứa Ngân Xuyên (3 lần)
  • Người đoạt nhiều huy chương nhất là Ngô Quý Lâm, tuy chưa lần nào vô địch. Ông có 1 huy chương bạc và 6 huy chương đồng.
  • Ngôi vô địch thế giới nam chưa lọt khỏi tay đội Trung Quốc lần nào. Ngôi vô địch thế giới nữ mới 3 lần thuộc về các đoàn ngoài Trung Quốc, tuy nhiên vẫn là các kỳ thủ gốc Hoa
  • Nguyễn Vũ Quân là kỳ thủ không phải gốc Hoa (Phi Hoa duệ) đầu tiên đoạt huy chương thế giới (huy chương đồng 2005)

Chú thích và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ban đầu chỉ là giải Phi Hoa duệ (không phải gốc Hoa). Từ khi các kỳ thủ Việt Nam tham dự đều chiếm hết giải nên đến giải năm 1999 thêm vào là Phi Hoa Việt duệ (không phải kỳ thủ gốc Hoa và gốc Việt)
  2. ^ a ă Đông Malaysia
  3. ^ Tây Malaysia
  4. ^ Giải vô địch cờ tướng thế giới 2003
  5. ^ Giải vô địch cờ tướng thế giới 2005
  6. ^ Giải đầu tiên tổ chức ngoài châu Á
  7. ^ Giải vô địch cờ tướng thế giới lần thứ 10 - 2007
  8. ^ Giải vô địch cờ tướng thế giới lần thứ 11 - 2009
  9. ^ a ă Đông Mỹ
  10. ^ Trang chủ Giải vô địch cờ tướng thế giới lần thứ 12 - 2011 (tiếng Anh)
  11. ^ Kết quả bảng namnữ năm 2013 (tiếng Anh)
  12. ^ Kết quả bảng namnữ năm 2015 (tiếng Anh)