Gia tộc Asakura

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Asakura. Tuy nhiên, tên người Nhật hiện đại bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
Gia tộc Asakura
朝倉氏
Japanese Crest mitumori mokkou.svg
Huy hiệu (mon) của gia tộc Asakura
Nguyên quán Echizen
Gia tộc mẹ Gia tộc Kusakabe (tự xưng)
Tước hiệu Nhiều tước hiệu khác nhau

Gia tộc Asakura (tiếng Nhật: 朝倉氏 Asakura-shi, Triều Thương thị) là hậu duệ của Hoàng từ Kusakabe (662-689), con trai của Nhật hoàng Temmu (631-686).

Gia tộc này thuộc dòng dõi daimyō, cùng với gia tộc Azai, chống lại Oda Nobunaga vào cuối thế kỷ 16. Họ bị Nobunaga đánh bại trong trận Anegawa năm 1570, và toàn gia tộc bị hủy diệt khi lâu đài Ichijōdani thất thủ ba năm sau đó.

Những người đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Turnbull, Stephen (1998). 'The Samurai Sourcebook'. London: Cassell & Co.
  • Turnbull, Stephen (2002). 'War in Japan: 1467-1615'. Oxford: Osprey Publishing.