Giovane Élber

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Giováne Élber
Football against poverty 2014 - Giovane Élber.jpg
Élber trong một trận đấu từ thiện năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Élber de Souza
Ngày sinh 23 tháng 7, 1972 (48 tuổi)
Nơi sinh Londrina, Brazil
Chiều cao 1,82m
Vị trí Tiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1989–1990 Londrina
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1990–1994 Milan 0 (0)
1991–1994Grasshopper (mượn) 69 (41)
1994–1997 VfB Stuttgart 87 (41)
1997–2003 Bayern Munich 169 (92)
2003–2005 Lyon 30 (11)
2005 Borussia Mönchengladbach 4 (0)
2006 Cruzeiro 21 (6)
Tổng cộng 380 (191)
Đội tuyển quốc gia
1998–2001 Brazil 15 (7)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia

Élber de Souza (thường được gọi là Giovane Élber), là một cầu thủ bóng đá người Brazil đã nghỉ hưu, chơi ở vị trí tiền đạo. Là một cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong các câu lạc bộ khác nhau, sự nghiệp của Élber chủ yếu được nhớ đến ở Đức, nơi anh thi đấu cho Bayern Munich, ghi tổng cộng 133 bàn thắng trong 260 trận đấu cho ba câu lạc bộ.[1]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Do cạnh tranh gay gắt, Élber không thể dịch mẫu câu lạc bộ của mình sang đội tuyển quốc gia Brazil. Trong năm đầu tiên chơi quốc tế, năm 1998, anh đã ghi được sáu bàn thắng trong nhiều trận đấu, nhưng sẽ chỉ thu thập thêm chín trong ba năm sau đó.

Trong Giải vô địch trẻ thế giới FIFA năm 1991, Élber đã ghi bốn bàn trong sáu trận đấu khi dưới 20 tuổi thua chủ nhà Bồ Đào Nha, trên chấn penalty.[2]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Londrina, Paraná, Élber là một sản phẩm dành cho giới trẻ của Londrina Esporte Clube.

Vào năm 18 tuổi, anh ký hợp đồng với A.C. Milan vào năm 1990, Élber gần như không được chú ý trong suốt một năm thi đấu với đội bóng Serie A. Sau đó, anh chuyển đến Thụy Sĩ với Grasshopper Club Zürich, ban đầu được cho mượn. Anh ấy ngay lập tức bắt đầu thể hiện tài năng tấn công tại câu lạc bộ mới của mình, cụ thể là trong trận đấu với Cúp UEFA 1992 1992 với trận đấu với Sporting Clube de Bồ Đào Nha, sau trận thua trên sân nhà 1-2, anh ấy đã có ảnh hưởng trong chiến thắng tổng hợp 4 trận3 của câu lạc bộ, ghi bàn hai lần. Sau hơn 50 mục tiêu chính thức cho Grasshoppers, Élber đã ký hợp đồng với VfB Stuttgart của Đức vào mùa hè 1994. Anh ấy đã ghi bàn trong trận ra mắt Bundesliga, chiến thắng 2 trận sân nhà trước Hamburger SV và kết thúc mùa giải đầu tiên với tám bàn thắng, đó sẽ là chiến dịch duy nhất anh ấy ghi được trong một con số trong bảy năm sau đó.

Trong mùa giải 1996-97, Élber ghi được 20 bàn thắng chính thức cho Stuttgart, 17 ở giải đấu, và ba trong cup, bao gồm cả hai trước FC Energie Cottbus trong trận chung kết (thắng 2-0). Tại Stuttgart, ông đã thành lập cái gọi là tam giác ma thuật (tiếng Đức: Magisches Dreieck) với Krassimir Balakov và Fredi Bobic. Mùa hè tiếp theo, anh chuyển đến đội bóng đồng đội FC Bayern Munich, trong một năm, anh luôn đăng quang cầu thủ ghi bàn hàng đầu của câu lạc bộ [cần dẫn nguồn] (Carsten Jancker đã ngăn cản vinh dự đó [cần dẫn nguồn]; Ngoài ra, anh là công cụ trong cuộc chinh phục bốn giải đấu, UEFA Champions League 2000 và 01 Cup Liên lục địa năm 2001, trong khi giành giải thưởng Torjägerkanone cho 2002-03 với 21 bàn thắng; Người Bavaria giành cú đúp.

Élber, ba mươi mốt tuổi, sau đó đã dành phần lớn chiến dịch 2003 (chơi bốn trận đấu với Bayern) ở Pháp với Olympique Lyonnais, thay thế người đồng hương Sonny Anderson đã rời Tây Ban Nha. Anh ấy đã giúp câu lạc bộ đạt thứ ba trong bảy giải thưởng Ligue 1 liên tiếp của mình, nhưng sau đó bị chấn thương xương và xương chày nghiêm trọng khiến anh ấy không hoạt động trong hơn một năm. Anh ấy đã trở lại với bóng đá chuyên nghiệp ở Đức với Borussia Mönchengladbach, người mà anh ấy đã tham gia vào tháng 1 năm 2005. Vào tháng 1 năm 2006, sau gần 15 năm vắng bóng, Élber trở về nước, kết thúc sự nghiệp tại Cruzeiro Esporte Clube. Sau một thông báo đầy cảm xúc, anh đã nghỉ hưu từ câu lạc bộ ba vòng trước khi kết thúc mùa giải vào ngày 9 tháng 9, sau khi bị chấn thương và mất cha.

Sau khi nghỉ hưu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tuyên bố nghỉ hưu, sau đó anh trở lại Bayern, nơi anh bắt đầu làm việc cho câu lạc bộ như một tuyển trạch viên, tìm kiếm ở đất nước anh những tài năng trẻ.

Élber làm việc như một pundit cho đài truyền hình Đức Das Erste. Ông đã cung cấp phân tích chuyên gia trong Cup FIFA Confederations 2013 và xuất hiện trở lại trong khả năng này trong FIFA World Cup 2014.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Anh ta hầu hết được gọi là Giováne Élber (đôi khi còn bị nhầm là Giovanni Élber ), đó là một biến thể tiếng Đức của biệt danh tiếng Ý il giòvane Élber ("Élber trẻ").

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Club[sửa | sửa mã nguồn]

Club Season League Cup League Cup Continental Other Total
Division Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals Apps Goals
VfB Stuttgart Bundesliga 1994–95 23 8 1 0 24 8
1995–96 33 16 1 0 34 16
1996–97 31 17 6 3 37 20
Club totals 87 41 8 3 0 0 0 0 95 44
Bayern Munich Bundesliga 1997–98 28 11 6 5 2 2 8 3 44 21
1998–99 21 13 5 2 2 3 9 3 37 21
1999–2000 26 14 3 2 0 0 12 3 41 19
2000–01 27 15 1 0 0 0 16 6 44 21
2001–02 30 17 3 1 1 0 11 6 1 0 46 24
2002–03 33 21 6 6 1 2 8 2 48 31
2003–04 4 1 0 0 1 1 0 0 5 2
Club total 169 92 24 16 7 8 64 23 1 0 265 139
Lyon Ligue 1 2003–04 27 10 9 3 36 13
2004–05 3 1 1 1 0 0 4 2
Club totals 30 11 1 1 9 3 40 15
Borussia Mönchengladbach Bundesliga 2004–05 0 0 0 0 0 0
2005–06 4 0 1 0 5 0
Club total 4 0 1 0 0 0 0 0 5 0
Career total

International[sửa | sửa mã nguồn]

National team Season Apps Goals
Brazil 1998 6 6
1999 4 0
2000 3 1
2001 2 0
Total 15 7

International goals[sửa | sửa mã nguồn]

Scores and results lists Brazil's goal tally first.
# Date Venue Opponent Score Kết quả Competition
1. ngày 8 tháng 2 năm 1998 Los Angeles Memorial Coliseum, Los Angeles  El Salvador 3–0 4–0 1998 Gold Cup
2. 4–0
3. ngày 14 tháng 10 năm 1998 Robert F. Kennedy Memorial Stadium, Washington  Ecuador 2–0 5–1 Friendly
4. 4–1
5. 5–1
6. ngày 18 tháng 11 năm 1998 Estádio Castelão, Fortaleza  Nga 1–0 5–1 Friendly
7. ngày 23 tháng 5 năm 2000 Millennium Stadium, Cardiff  Wales 1–0 3–0 Friendly

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Club[sửa | sửa mã nguồn]

Grasshoppers

Stuttgart

Bayern Munich

Lyon

Cruzeiro

Individual[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Giovane Elber: "World Cup euphoria has intensified". FIFA.com. ngày 21 tháng 5 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2010.
  2. ^ Giovane Élber – Thành tích thi đấu FIFA
  3. ^ “Bundesliga Historie 1996/97” (bằng tiếng Đức). kicker.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “Bundesliga Historie 1998/99” (bằng tiếng Đức). kicker.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ “Bundesliga Historie 2002/03” (bằng tiếng Đức). kicker.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ “Februar 1999 - Elber” (bằng tiếng Đức). Sportschau. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  7. ^ “Fans name greatest reds of all time”. FC Bayern München. ngày 1 tháng 6 năm 2005. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]