Girl on Fire (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Girl on Fire"
Đĩa đơn của Alicia Keys
từ album Girl on Fire
Phát hành4 tháng 9, 2012 (2012-09-04)
Định dạng
Thu âm2012
Thể loạiR&B
Thời lượng3:44
Hãng đĩaRCA
Sáng tác
Sản xuất
  • Alicia Keys
  • Jeff Bhasker
  • Salaam Remi
Thứ tự đĩa đơn của Alicia Keys
"New Day"
(2012)
"Girl on Fire"
(2012)
"Brand New Me"
(2012)
Video âm nhạc
"Girl on Fire" trên YouTube

"Girl on Fire" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Alicia Keys nằm trong album phòng thu thứ năm của cô cùng tên (2012). Nó được phát hành vào ngày 4 tháng 9 năm 2012 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album RCA Records, và là tác phẩm phát hành đầu tiên của Keys với hãng đĩa sau sự giải thể từ hãng đĩa ban đầu của cô J Records dưới sự tái cơ cấu tổ chức tại Sony Music Entertainment. Bài hát được đồng viết lời và sản xuất bởi Keys, Salaam RemiJeff Bhasker, những cộng tác viên quen thuộc xuyên suốt sự nghiệp của nữ ca sĩ, trong đó sử dụng đoạn nhạc mẫu từ bài hát năm 1980 của Billy Squier "The Big Beat", được viết lời bởi chính ông. Được lấy cảm hứng từ việc kết hôn với nhà sản xuất thu âm Swizz Beatz và sinh con trai đầu lòng Egypt, "Girl on Fire" là một bản R&B ballad với mục đích "tôn vinh những thành tựu của phụ nữ ở khắp mọi nơi", mang nội dung đề cập đến việc một cô gái luôn hừng hực khí thế trong bất kì công việc nào cô làm, đã thu hút nhiều sự so sánh với những đĩa đơn trước đây của nữ ca sĩ về mặt âm nhạc, bao gồm "No One" và "Try Sleeping with a Broken Heart".

Hai phiên bản phối lại khác nhau cho "Girl on Fire" đã được phát hành, bao gồm phiên bản "Inferno" với sự tham gia góp giọng từ Nicki Minaj và bản phối mới "Bluelight". Sau khi phát hành, bài hát nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao thông tiệp tích cực, chất giọng nội lực của Keys cũng như quá trình sản xuất nó. Ngoài ra, "Girl on Fire" còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm một đề cử tại giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2013 cho Top Bài hát R&B. Bài hát cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Áo, Slovakia và Hàn Quốc, đồng thời lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Đan Mạch, Pháp, Đức, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ 11 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ 11 của Keys vươn đến top 20 tại đây. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 6 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho "Girl on Fire" được đạo diễn bởi Sophie Muller, trong đó bao gồm những cảnh Keys hóa thân thành một người mẹ luôn tận tâm trong công việc hằng ngày lẫn chăm sóc con cái và người mẹ của cô, đã nhận được nhiều lời khen ngợi từ các nhà phê bình. Để quảng bá bài hát, nữ ca sĩ đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Good Morning America, Late Show with David Letterman, Skavlan, The Tonight Show with Jay Leno, The X Factor US, The X Factor UK, Wetten, dass..?, giải Video âm nhạc của MTV năm 2012 (với Minaj), giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2012, iTunes Festival năm 2012, giải thưởng âm nhạc NRJ năm 2013, giải Grammy lần thứ 55 (với Maroon 5) và giải Sự lựa chọn của Công chúng lần thứ 39, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô. Kể từ khi phát hành, "Girl on Fire" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Dolly Parton, Pink, Christina Grimmie, Misha B, Angelica Hale và dàn diễn viên của Glee, cũng như xuất hiện trong những tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm Blended, EastEnders, I Feel PrettySalve Jorge.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của Girl on Fire, RCA Records.[6]

Thu âm
  • Thu âm tại Jungle City Studios (Thành phố New York), Oven Studios (Thành phố New York) & The Record Plant (Los Angeles, California)
Thành phần

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[75] 5× Bạch kim 350.000^
Áo (IFPI Austria)[76] Vàng 15.000*
Bỉ (BEA)[77] Vàng 15.000*
Canada (Music Canada)[78] 2× Bạch kim 20.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[79] Vàng 15.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[80] Vàng 14,713[80]
Pháp (SNEP)[81] Không có 108,400[50][64]
Đức (BVMI)[82] Bạch kim 300.000^
Ý (FIMI)[83] Bạch kim 30.000*
Hà Lan (NVPI)[84] Vàng 10.000^
Mexico (AMPROFON)[85] Bạch kim 60.000
New Zealand (RMNZ)[86] Bạch kim 15.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 240,153[87]
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[88] Bạch kim 30.000^
Anh (BPI)[89] Vàng 400.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[90] Không có 3,513,000[91]
Streaming
Đan Mạch (IFPI Denmark)[79] Bạch kim 1.800.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng Phiên bản Hãng đĩa
Pháp 4 tháng 9 năm 2012 Tải kĩ thuật số
  • Đĩa đơn chính[92]
  • Inferno phối lại[93]
  • Bluelight phối lại[94]
Sony Music
Đức Inferno remix[95]
Hoa Kỳ
  • Đĩa đơn chính[1]
  • Inferno phối lại[2]
  • Bluelight phối lại[3]
RCA Records
11 tháng 9 năm 2012 Inferno phối lại
Urban AC airplay[97] Bluelight phối lại
16 tháng 10 năm 2012 Mainstream airplay[98]
  • Đĩa đơn chính
  • Inferno phối lại
Hot Adult Contemporary airplay[99] Đĩa đơn chính
Đức 2 tháng 11 năm 2012 CD[4]
  • Đĩa đơn chính
  • Inferno phối lại
Sony Music
Vương quốc Anh 18 tháng 11 năm 2012 EP nhạc số[5]
  • Đĩa đơn chính
  • Bluelight phối lại
  • Inferno phối lại
  • Không lời
RCA Records
Hoa Kỳ 18 tháng 3 năm 2013 Adult Contemporary airplay[100] Đĩa đơn chính

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Amazon – Alicia Keys – Girl on Fire (Main)”. US Amazon MP3 (Amazon.com). 4 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2012. 
  2. ^ a ă “Amazon – Alicia Keys – Girl on Fire (Inferno Version)”. US Amazon MP3 (Amazon.com). 4 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2012. 
  3. ^ a ă “Amazon – Alicia Keys – Girl on Fire (Bluelight Version)”. US Amazon MP3 (Amazon.com). 4 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2012. 
  4. ^ a ă “Girl on Fire: Amazon.de: Musik” (bằng tiếng Đức). Amazon.de. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2012. 
  5. ^ a ă “Girl On Fire (Remixes) – EP by Alicia Keys”. iTunes (UK). Apple Inc. 18 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2012. 
  6. ^ Girl on Fire (GER CD Single). Alicia Keys. EU: RCA Records. 2012. 88765423982. 
  7. ^ "Australian-charts.com - Alicia Keys feat. Nicki Minaj - Girl On Fire". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 4 tháng 11 năm 2012.
  8. ^ "Alicia Keys feat. Nicki Minaj - Girl On Fire Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 20 tháng 9 năm 2012.
  9. ^ "Ultratop.be - Alicia Keys feat. Nicki Minaj - Girl On Fire" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 23 tháng 9 năm 2012.
  10. ^ "Ultratop.be - Alicia Keys feat. Nicki Minaj - Girl On Fire" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 10 tháng 9 năm 2012.
  11. ^ “Top 5 Brasil Música – Semanal: 22/04/2013 à 26/04/2013” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Crowley Broadcast Analysis. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2013. 
  12. ^ "Alicia Keys - Chart history" Canadian Hot 100 của Alicia Keys. Truy cập 6 tháng 9 năm 2012.
  13. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 20137 vào ô tìm kiếm.
  14. ^ "Danishcharts.com - Alicia Keys - Girl On Fire". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 17 tháng 11 năm 2012.
  15. ^ "Finnishcharts.com - Alicia Keys - Girl On Fire". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 16 tháng 1 năm 2013.
  16. ^ "Lescharts.com - Alicia Keys feat. Nicki Minaj - Girl On Fire" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 20 tháng 9 năm 2012.
  17. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Alicia Keys feat. Nicki Minaj - Girl On Fire" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 30 tháng 9 năm 2012.
  18. ^ “Alicia Keys - Girl On Fire” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  19. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  20. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  21. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  22. ^ "Alicia Keys – Girl On Fire". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  23. ^ “Archivio – Top Digital Download – Classifica settimanale WK 44 (dal 29-10-2012 al 04-11-2012)” (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2013. 
  24. ^ “Japan Billboard Hot 100 (Week: December 10, 2012)” (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2012. 
  25. ^ "Nederlandse Top 40 - Alicia Keys feat. Nicki Minaj search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 10 tháng 9 năm 2012.
  26. ^ "Charts.org.nz - Alicia Keys feat. Nicki Minaj - Girl On Fire". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 12 năm 2012.
  27. ^ "Norwegiancharts.com - Alicia Keys feat. Nicki Minaj - Girl On Fire". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 9 năm 2012.
  28. ^ “Portugal Digital Songs – Peak”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2013. 
  29. ^ “Airplay 100 – Cristi Nitzu | Kiss FM – April 22, 2013”. Kiss FM. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2018.  Note: User may scroll down the 'Podcasturi' menu to play or download the respective podcast.
  30. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company.
  31. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201251,52 vào ô tìm kiếm.
  32. ^ “SloTop50: Slovenian official singles weekly chart” (bằng tiếng Slovenia). SloTop50. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2013. 
  33. ^ “Search: Gaon International Download Chart – Issue date: 2012.09.09 – 2012.09.15”. Gaon Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2012. 
  34. ^ "Spanishcharts.com - Alicia Keys feat. Nicki Minaj - Girl On Fire" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 31 tháng 10 năm 2012.
  35. ^ "Swedishcharts.com - Alicia Keys feat. Nicki Minaj - Girl On Fire". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 20 tháng 9 năm 2012.
  36. ^ "Alicia Keys feat. Nicki Minaj - Girl On Fire swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 20 tháng 9 năm 2012.
  37. ^ "Alicia Keys: Artist Chart History" UK Singles Chart.
  38. ^ "Alicia Keys - Chart history" Billboard Hot 100 của Alicia Keys. Truy cập 22 tháng 11 năm 2012.
  39. ^ "Alicia Keys - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Alicia Keys. Truy cập 13 tháng 4 năm 2013.
  40. ^ "Alicia Keys - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Alicia Keys. Truy cập 28 tháng 2 năm 2013.
  41. ^ "Alicia Keys - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Alicia Keys. Truy cập 2 tháng 2 năm 2013.
  42. ^ "Alicia Keys - Chart history" Billboard Pop Songs của Alicia Keys. Truy cập 2 tháng 2 năm 2013.
  43. ^ "Alicia Keys - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Alicia Keys. Truy cập 6 tháng 9 năm 2012.
  44. ^ "Alicia Keys - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Alicia Keys. Truy cập 3 tháng 6 năm 2015.
  45. ^ “End of Year Charts – ARIA Top 100 Singles 2012”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  46. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Urban Singles 2012”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  47. ^ “Jahreshitparade Singles 2012” (bằng tiếng Đức). Austrian Charts Portal. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  48. ^ “Jaaroverzichten 2012” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  49. ^ “Rapports annuels 2012” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  50. ^ a ă “Classement Singles - année 2012” (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  51. ^ “I singoli più venduti del 2012” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  52. ^ “Jaarlijsten 2012” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  53. ^ “Jaaroverzichten - Single 2012”. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  54. ^ “2012년 Digital Chart (국외)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  55. ^ “Swiss Year-end Charts 2012”. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  56. ^ “Year End Chart 2012” (PDF). Official Charts Company. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  57. ^ “Hot R&B/Hip-Hop Songs - Year-End 2012”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  58. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Urban Singles 2013”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  59. ^ “Jahreshitparade Singles 2013” (bằng tiếng Đức). Austrian Charts Portal. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  60. ^ “Jaaroverzichten 2013” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  61. ^ “Rapports annuels 2013” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  62. ^ “Canadian Hot 100: Year End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  63. ^ “Myydyimmät ulkomaiset singlet vuonna 2013”. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  64. ^ a ă “Classement Singles - année 2013” (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  65. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  66. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 – radios 2013” (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  67. ^ “The World's #1 Music Discovery, Rating, and Purchasing Experience!”. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  68. ^ “Jaarlijsten 2013” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  69. ^ “Swiss Year-end Charts 2013”. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  70. ^ “Year End Chart 2013” (PDF). Official Charts Company. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  71. ^ “Hot 100 Songs: Year End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  72. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  73. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  74. ^ “Hot R&B/Hip-Hop Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  75. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2019 Singles.”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019. 
  76. ^ “Austrian single certifications – Alicia Keys – Girl on Fire” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Alicia Keys vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Girl on Fire vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  77. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2012”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  78. ^ “Canada single certifications – Alicia Keys – Girl on Fire”. Music Canada. 
  79. ^ a ă “Denmark single certifications – Alicia Keys – Girl on Fire”. IFPI Đan Mạch. 
  80. ^ a ă “Finland single certifications – Alicia Keys – Girl on Fire” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. 
  81. ^ “France single certifications – Alicia Keys – Girl on Fire” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  82. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Alicia Keys; 'Girl on Fire')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  83. ^ “Italy single certifications – Alicia Keys – Girl on Fire” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Girl on Fire" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  84. ^ “Gouden single voor 'Girl On Fire' van Alicia Keys” (bằng tiếng Hà Lan). 3FM. 20 tháng 11 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2012. 
  85. ^ “Certificaciones – Alicia Keys” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 
  86. ^ “New Zealand single certifications – Alicia Keys – Girl on Fire”. Recorded Music NZ. 
  87. ^ Doanh số tiêu thụ của "Girl on Fire":
  88. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Alicia Keys; 'Girl on Fire')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  89. ^ “Britain single certifications – Alicia Keys – Girl on Fire” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập Girl on Fire vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  90. ^ “American single certifications – Alicia Keys – Girl on Fire” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  91. ^ Grein, Paul. “Week Ending Feb. 10, 2013. Songs: Year Of The Man?”. Yahoo! Music. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2013. 
  92. ^ “Amazon – Alicia Keys – Girl on Fire (Main)”. FRA Amazon MP3 (Amazon.fr). 4 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2012. 
  93. ^ “Amazon – Alicia Keys – Girl on Fire (Inferno Version)”. FRA Amazon MP3 (Amazon.fr). 4 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2012. 
  94. ^ “Amazon – Alicia Keys – Girl on Fire (Bluelight Version)”. FRA Amazon MP3 (Amazon.fr). 4 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2012. 
  95. ^ “Amazon – Alicia Keys – Girl on Fire (Inferno Version)”. GER Amazon MP3 (Amazon.de). 4 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2012. 
  96. ^ “Top 40 Rhythmic Future Releases”. All Access Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2012. 
  97. ^ a ă “Urban/UAC Future Releases”. All Access Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2012. 
  98. ^ “Top 40/M Future Releases”. All Access Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2012. 
  99. ^ “®R&R:: Going For Adds™:: Hot AC”. Gfa.radioandrecords.com. 16 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013. 
  100. ^ ®R&R :: Going For Adds™ :: AC[liên kết hỏng]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]