Gitega

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Gitega
Gitega.JPG
Gitega trên bản đồ Burundi
Gitega
Gitega
Vị trí tại Burundi
Quốc gia Burundi
TỉnhGitega
Độ cao1.504 m (4,934 ft)
Dân số (2012)[1]
 • Tổng cộng22,989

Gitega (trước đây là Kitega) là thủ đô và là một trong những thành phố lớn nhất ở Burundi.[2] Thành phố này nằm ở trung tâm của đất nước, trên khu vực cao nguyên trung tâm Burundi,[3] cách khoảng 62 kilômét (39 dặm) về phía đông của Bujumbura (thủ đô cũ và là thành phố lớn nhất). Gitega là kinh đô của Vương quốc Burundi cho đến khi bị xóa bỏ vào năm 1966.[4][note 1] Vào cuối tháng 12 năm 2018, Tổng thống Burundi Pierre Nkurunziza tuyên bố rằng, ông sẽ thực hiện lời hứa năm 2007, trả lại cho Gitega vốn là thủ đô chính trị trước đây,[4] còn Bujumbura vẫn là thủ đô và trung tâm kinh tế thương mại.[5] Một cuộc bỏ phiếu của Quốc hội Burundi đã chính thức thay đổi vào ngày 16 tháng 1 năm 2019, tất cả các cơ quan của chính phủ dự kiến ​​sẽ di chuyển trong vòng hơn ba năm từ Bujumbura về Gitega.[6]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Gitega đồng thời cũng là thủ phủ của tỉnh Gitega, một trong số 18 tỉnh của Burundi. Nó nằm ở trung tâm của đất nước, cùng vĩ độ với thủ đô kinh tế Bujumbura và Hồ Tanganyika ở phía tây. Nó nằm trên một cao nguyên rộng lớn được bao quanh bởi những ngọn đồi, cách hợp lưu của sông Ruvyironzasông Rurubu vài km về phía tây nam.[7] Vườn quốc gia Ruvubu, công viên lớn nhất của đất nước, nằm cách Gitega 26 km (16 mi) về phía đông.[8]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Gitega từng là thủ đô của Vương quốc Burundi cho đến năm 1966.

Người Đức thành lập đô thị Gitega vào năm 1912.[9]

Vào tháng 3 năm 2007, Tổng thống Burundi Pierre Nkurunziza thông báo rằng quốc gia này đang có kế hoạch đưa thủ đô trở lại Gitega, nói rằng nó nằm ở một vị trí tốt hơn so với Bujumbura.[10]

Vào ngày 24 tháng 12 năm 2018, Nkurunziza cho biết rằng Gitega sẽ trở thành thủ đô của Burundi, chỉ còn chờ Quốc hội phê duyệt.[4][11] Quốc hội (do đảng CNDD-FFD của tổng thống chiếm đa số trong cả hai viện) đã thông qua một cuộc bỏ phiếu vào ngày 16 tháng 1 năm 2019.

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học Bách khoa Gitega được thành lập vào năm 2014.[12]

Nơi thờ phụng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong số các địa điểm thờ cúng, có nhièu nhà thờ Thiên chúa giáo: Tổng giáo phận Công giáo La Mã Gitega, Giáo hội Anh giáo Burundi, Liên minh các nhà thờ Báp-tít ở Burundi (Liên minh Báp-tít Thế giới), Hội chúng của Đức Chúa Trời.[13] Ngoài ra còn có các thánh đường Hồi giáo.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Một con đường ở Gitega

Thành phố có Sân bay Gitega, đồng thời bao gồm bốn quốc lộ (Routes Nationales, RN). RN2 nối Gitega với Bujumbura, qua các tỉnh Bujumbura RuralMuramvya. RN15 dẫn đến phía bắc của đất nước, hướng tới Ngozi và đi tiếp đến Rwanda. RN12, tách khỏi RN15 ở ngoại ô Gitega, đi về phía đông bắc để đến các tỉnh Karuzi và Muyinga. Cuối cùng là RN3, đi theo hướng tây nam về phía Rumonge và Hồ Tanganyika.[14]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Từ năm 1922 trở đi, Usumbura (nay là Bujumbura) đã hoạt động như một thủ đô thứ hai, vừa là thủ đô hành chính và kinh tế của đất nước; nó thực sự trở thành thủ đô chính trị duy nhất của đất nước từ khi bãi bỏ chế độ quân chủ vào năm 1966 cho đến tháng 1 năm 2019.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “World Gazetteer”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2013.
  2. ^ “Biggest Cities In Burundi”. ngày 24 tháng 12 năm 2018.
  3. ^ Encyclopedia Britannica. “Gitega (Burundi)”. Encyclopedia Britannica Online. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2018.
  4. ^ a b c Agence France-Presse (ngày 22 tháng 12 năm 2018). “Burundi names Gitega as new capital”. The EastAfrican. Nation Media Group. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2018.
  5. ^ Nimubona, Désiré (ngày 24 tháng 12 năm 2018). “Burundi Moves Political Capital From Bujumbura to Gitega”. Bloomberg. Bloomberg L.P. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2018.
  6. ^ “Burundi to change its capital city”. BBC World News. British Broadcasting Company. ngày 17 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2018. The vote took place on Wednesday and the leader of parliament said the move would take place over three years.
  7. ^ Hughes, R.H.; Hughes, J.S. (1992). A Directory of African Wetlands. Cambridge, United Kingdom: International Union for Conservation of Nature. tr. 97. ISBN 2-88032-949-3.
  8. ^ “Burundi:Country in the Heart of the African Great Lakes Region”. skyticket. ngày 26 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2018.
  9. ^ Françoise Le Guennec-Coppens, Pat Caplan, Les Swahili entre Afrique et Arabie, KARTHALA Editions, France, 1991, p. 174
  10. ^ “Gitega Soon to Become the Capital of Burundi”, AllAfrica.com, ngày 27 tháng 3 năm 2007, truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2010
  11. ^ “Burundi's Political Capital now is Gitega”. Emirates Business. ngày 24 tháng 12 năm 2018.
  12. ^ DAM, Burundi: Début des cours à l’Université Polytechnique de Gitega en février, burundi-agnews.org, Burundi, ngày 9 tháng 1 năm 2014
  13. ^ J. Gordon Melton, Martin Baumann, ‘‘Religions of the World: A Comprehensive Encyclopedia of Beliefs and Practices’’, ABC-CLIO, USA, 2010, p.456
  14. ^ “Road numbering systems - Burundi”. Google. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2018.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chrétien, Jean-Pierre (2015). Gitega, capitale du Burundi: une ville du Far West en Afrique orientale allemande, 1912-1916. Paris: Éditions Karthala. ISBN 9782811115098.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]