Gojko Kačar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gojko Kačar
Гојко Качар
Gojko Kačar - Hertha BSC Berlin (1).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Gojko Kačar
Ngày sinh 26 tháng 1, 1987 (30 tuổi)
Nơi sinh Novi Sad, LB Nam Tư
Chiều cao 1,86 m (6 ft 1 in)[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Hamburger SV
Số áo 40
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2008 Vojvodina 78 (16)
2008–2010 Hertha BSC 64 (10)
2010– Hamburger SV 65 (6)
2013 Hamburger SV II (mượn) 14 (2)
2014 Cerezo Osaka (mượn) 12 (1)
Đội tuyển quốc gia
2006–2009 U-21 Serbia 16 (7)
2007–2012 Serbia 25 (0)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào ngày 21 tháng 11 năm 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 15:51, ngày 29 tháng 2 năm 2012 (UTC)

Gojko Kačar (sinh ngày 26 tháng 1 năm 1987 ở Novi Sad) là một cầu thủ bóng đá người Serbia hiện đang chơi cho Hertha Berlin ở vị trí trung vệ hay tiền vệ lùi.Anh cũng có thể chơi ở nhiều vị trí như ở trung tâm hoặc phía bên phải hàng tiền vệ.Anh được đánh giá cao nhờ thể lực tốt cùng lối chơi thông mình.Anh cũng từng được so sánh với cựu tuyển thủ Brasil Carlos Dunga.Anh ra đời trong một gia đình nổi tiếng với nghiệp Boxing.Chú anh Slobodan Kačar giành huy chương vàng ở Olympic Moscow trong khi Tadija Kacar giành huy chương vàng ở Olympic Montreal.Gojko tiếp nối truyền thống tham dự Olympic bằng việc tham dự Olympic 2008 ở Bắc Kinh, Trung Quốc trong trận gặp Úc vào ngày 7 tháng 8 năm 2008.

Kacar chơi cho đội trẻ FK Vojvodina trước khi được đưa lên đội một.Vào năm 2008 anh chuyển tới Hertha Berlin với mức giá 3 triệu Euro khiến anh trở thành cầu thủ đắt giá nhất trong lịch sử FK Vojvodina.Kacar được gọi vào đội U21 Serbia ở giải vô địch U21 châu Âu vào năm 2007 ở Hà Lan.Anh chỉ chơi 1 trận, trong trận thua 2-0 trước Anh.

Vào chủ nhật ngày 7 tháng 9 năm 2008, Kacar ghi 5 bàn cho đội U21 Serbia trong trận thắng 8-0 trước đội U21 Hungary ở vòng loại giải U21 châu Âu năm 2009[2].Ở giải ngày vào tháng 6 năm 2009, anh là cầu thủ ghi bàn duy nhất cho Serbia trong 3 trận.

Bên ngoài sân cỏ, anh đã kết thúc phổ thông, và hiện đang là sinh viên trường đại học kĩ thuật và khoa học ở quê nhà Novi Sad.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 16 tháng 5 năm 2012
Số liệu thống kê chính xác tới ngày 16 tháng 5 năm 2015
Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia châu Âu Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Serbia Giải đấu Serbian Cup Châu Âu Tổng cộng
2003–04 Vojvodina Superliga 1 0 ? ? 0 0 1 0
2004–05 12 2 ? ? 0 0 12 2
2005–06 26 2 ? ? 0 0 26 2
2006–07 22 1 ? ? 0 0 22 1
2007–08 17 11 ? ? 4 1 21 12
Đức Bundesliga DFB-Pokal Châu Âu Tổng cộng
2007–08 Hertha BSC Bundesliga 17 1 0 0 0 0 17 1
2008–09 25 6 0 0 6 1 31 7
2009–10 22 3 2 0 6 3 30 6
2010–11 Hamburger SV 23 2 0 0 0 0 23 2
2011–12 21 1 2 0 0 0 23 1
2012–13 3 0 0 0 0 0 3 0
2013–14 0 0 0 0 0 0 0 0
2014–15 12 3 1 0 0 0 13 3
Nhật Bản J1 League Cúp quốc gia châu Á Tổng cộng
2014 Cerezo Osaka J1 League 12 1 0 0 4 0 16 1
Tổng cộng Serbia 78 16 ? ? 4 1 82 17
Đức 113 16 5 0 12 3 141 19
Nhật Bản 12 1 0 0 4 0 16 1
Tổng cộng sự nghiệp 213 33 5 0 20 4 238 37

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Serbia
Năm Trận Bàn
2007 1 0
2008 5 0
2009 8 0
2010 8 0
2011 2 0
2012 1 0
Tổng cộng 25 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “KAČAR (Gojko Kačar)”. herthabsc.de. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2010. 
  2. ^ UEFA (ngày 7 tháng 9 năm 2008). “Kačar stars in Serbian rout” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2008. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]