Golden State Warriors

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Golden State Warriors
Golden State Warriors mùa giải 2018-19
Golden State Warriors logo
Liên đoànTây
Khu vựcPacific
Thành lập1946
Lịch sửPhiladelphia Warriors
1946–1962
San Francisco Warriors
1962–1971
Golden State Warriors
1971–nay[1][2][3]
Nhà thi đấuOracle Arena
Vị tríOakland, California
Màu áoXanh nước biển, vàng, đen[4][5]
              
Tài trợ chínhRakuten[6]
Chủ tịchRick Welts
Quản lý chungBob Myers
Huấn luyện viên trưởngSteve Kerr
Sở hữuJoe Lacob (majority), Peter Guber
Liên kếtSanta Cruz Warriors
Vô địch6 (1947, 1956, 1975, 2015, 2017, 2018)
Vô địch liên đoàn10
Đông: 3 (1947, 1948, 1956)[a]
Tây: 7 (1964, 1967, 1975, 2015, 2016, 2017, 2018)
Vô địch khu vực6 (1975, 1976, 2015, 2016, 2017, 2018)
Số áo treo6 (13, 14, 16, 17, 24, 42)
Trang chủwww.nba.com/warriors

Golden State Warriors là một đội bóng rổ chuyên nghiệp Hoa Kỳ có trụ sở tại Khu vực vịnh San FranciscoOakland, California. Warriors tham dự ở National Basketball Association (NBA) là một thành viên của Western Conference Pacific Division. Sân nhà của Warriors là Oracle Arena ở Oakland. Warriors đã 10 lần vào NBA Finals vào các năm 1947,[b] 1956, 1975, 2015, 2017, và 2018.

Golden State Warriors được thành lập vào năm 1946 với tên gọi Philadelphia Warriors có trụ sở tại Philadelphia, Pennsylvania, một thành viên thành lập ra Basketball Association of America (BAA). Năm 1962, đội chuyển đến Khu vực vịnh và có tên là San Francisco Warriors. Năm 1971, đội đổi tên thành Golden State, biệt danh của bang California.[7][c] Đội có biệt danh là Dubs hay ngắn gọn hơn là "W's".[8][9]

Sân nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình của Golden State Warriors
Cầu thủ Huấn luyện viên
Vị trí # Quốc tịch Tên Cao Nặng
F 2 Bell, Jordan 70018100000000000006 ft 9 in (2,06 m) 224 lb (102 kg) 1995–01–07
G 4 Cook, Quinn 70017400000000000006 ft 2 in (1,88 m) 179 lb (81 kg) 1993–03–23
C 0 Cousins, DeMarcus Injured 70018300000000000006 ft 11 in (2,11 m) 270 lb (122 kg) 1990–08–13
G 30 Curry, Stephen (C) 70017500000000000006 ft 3 in (1,91 m) 190 lb (86 kg) 1988–03–14
F 32 Derrickson, Marcus 70017900000000000006 ft 7 in (2,01 m) 249 lb (113 kg) 1996–02–01
F 35 Durant, Kevin 70018100000000000006 ft 9 in (2,06 m) 240 lb (109 kg) 1988–09–29
G 10 Evans, Jacob 70017800000000000006 ft 6 in (1,98 m) 199 lb (90 kg) 1997–06–18
F 23 Green, Draymond 70017900000000000006 ft 7 in (2,01 m) 230 lb (104 kg) 1990–03–04
G/F 12 House, Danuel 70017900000000000006 ft 7 in (2,01 m) 207 lb (94 kg) 1993–06–07
G/F 9 Iguodala, Andre 70017800000000000006 ft 6 in (1,98 m) 215 lb (98 kg) 1984–01–28
F 21 Jerebko, Jonas 70018200000000000006 ft 10 in (2,08 m) 231 lb (105 kg) 1987–03–12
C 15 Jones, Damian 70018400000000000007 ft 0 in (2,13 m) 245 lb (111 kg) 1995–06–30
G 1 Lee, Damion (TW) 70017800000000000006 ft 6 in (1,98 m) 210 lb (95 kg) 1992–10–21
G 34 Livingston, Shaun 70017900000000000006 ft 7 in (2,01 m) 192 lb (87 kg) 1985–09–11
F 5 Looney, Kevon 70018100000000000006 ft 9 in (2,06 m) 220 lb (100 kg) 1996–02–06
F 28 McKinnie, Alfonzo 70018000000000000006 ft 8 in (2,03 m) 215 lb (98 kg) 1992–09–17
G 25 Nunn, Kendrick 70017500000000000006 ft 3 in (1,91 m) 193 lb (88 kg) 1995–08–03
G 11 Thompson, Klay 70017900000000000006 ft 7 in (2,01 m) 215 lb (98 kg) 1990–02–08
G 3 Ulis, Tyler 70017000000000000005 ft 10 in (1,78 m) 160 lb (73 kg) 1996–01–05
HLV trưởng
Trợ lý HLV

Ghi chú
  • (C) Đội trưởng
  • Injured Chấn thương

(GL) On assignment to G League affiliate


Đội hìnhTransactions
Cập nhật: 2018–09–24

Draft[sửa | sửa mã nguồn]

Draft Vòng Pick Cầu thủ Vị trí Quốc tịch Đội hiện tại Chú thích Ref

Số áo vinh danh[sửa | sửa mã nguồn]

[11]

Golden State Warriors retired numbers
No. Player Position Tenure Date
13 Chamberlain, WiltWilt Chamberlain C 1959–1965 1 01999-12-29 29 tháng 12 năm 1999
14 Meschery, TomTom Meschery F 1961–1967 2 01967-10-13 13 tháng 10 năm 1967
16 Attles, AlAl Attles G 1960–1971 3 01977-02-10 10 tháng 2 năm 1977
17 Mullin, ChrisChris Mullin G/F 1985–1997
2000–2001 4
02012-03-12 12 tháng 3 năm 2012[12]
24 Barry, RickRick Barry F 1965–1967
1972–1978 5
01988-03-18 18 tháng 3 năm 1988
42 Thurmond, NateNate Thurmond C 1963–1974 01978-03-08 8 tháng 3 năm 1978

Notes:

  • 1 Includes Chamberlain's tenure (1959–1962) in Philadelphia.
  • 2 Includes Meschery's tenure (1961–1962) in Philadelphia.
  • 3 Includes Attles' tenure (1960–1962) in Philadelphia. He also served as head coach from 1969 to 1983.
  • 4 Also general manager from 2004 to 2009.
  • Meschery, Attles, Barry, Thurmond and Mullin are also members of the Bay Area Sports Hall of Fame.

Naismith Memorial Basketball Hall of Fame members[sửa | sửa mã nguồn]

Golden State Warriors Hall of Famers
Players
No. Name Position Tenure Inducted No. Name Position Tenure Inducted
17 Andy Phillip G/F 1950–1953 1961 00 Robert Parish C 1976–1980 2003
14 Tom Gola F/G 1955–1962 1976 17 Chris Mullin G/F 1985–1997
2000–2001
2011
10 Joe Fulks F 1946–1954 1978 41 Jamaal Wilkes F 1974–1977 2012
11 Paul Arizin F/G 1950–1962 1978 50 Ralph Sampson C/F 1987–1989 2012
13 Wilt Chamberlain C 1959–1965 1978 30 Bernard King F 1980–1982 2013
16 Jerry Lucas F/C 1969–1971 1980 25 Guy Rodgers G 1958–1966 2014
42 Nate Thurmond F/C 1963–1974 1985 23 Mitch Richmond G 1988–1991 2014
24 Rick Barry F 1965–1967
1972–1978
1987 13 Šarūnas Marčiulionis G 1989–1994 2014
6 Neil Johnston C 1951–1959 1990 10 Jo Jo White G 1979–1980 2015
Coaches
Name Position Tenure Inducted Name Position Tenure Inducted
Frank McGuire Coach 1961–1962 1977 Bill Sharman Coach 1966–1968 2004
Alex Hannum Coach 1963–1966 1998 Don Nelson Coach 1988–1995
2006–2010
2012
Contributors
Name Position Tenure Inducted Name Position Tenure Inducted
Eddie Gottlieb Founder
Owner
1946–1962 1972 Rick Welts President 2011–nay 2018
Pete Newell Scout 1977–1984 1979

Arizin, Fulks, Gola, Johnston and Phillip played all or most of their tenure with the Warriors in Philadelphia. Rodgers' tenure was evenly divided between Philadelphia and San Francisco, and Chamberlain's nearly so. King (Knicks), Lucas (Knicks), Parish (Celtics), Richmond (Kings), Sampson (University of VirginiaRockets), White (Celtics), and Wilkes (Lakers) were elected mostly for their performances with other teams. Marčiulionis played most of his NBA career with Golden State, but his induction is also for his distinguished international career (Statyba, USSR, and Lithuania). Of those elected to the hall primarily as Warriors, only Thurmond, Barry and Mullin spent significant time with the team since the 1971 move to Oakland and the name change to "Golden State".

FIBA Hall of Famers[sửa | sửa mã nguồn]

Golden State Warriors Hall of Famers
Players
No. Name Position Tenure Inducted
13 Šarūnas Marčiulionis G 1989–1994 2015

Statistical leaders and awards[sửa | sửa mã nguồn]

Franchise leaders[sửa | sửa mã nguồn]

Career leaders
Category Player Statistics
Games played Chris Mullin 807
Points Wilt Chamberlain 17,783
Rebounds Nate Thurmond 12,771
Assists Guy Rodgers 4,855
Steals Chris Mullin 1,360
Blocks Adonal Foyle 1,140
Field goals Wilt Chamberlain 7,216
FG percentage Andris Biedriņš .594
3P FGs Stephen Curry 2,129
3P FG Percentage Anthony Morrow .460
Free throws Paul Arizin 5,010
Triple-doubles Draymond Green 22
FT percentage Stephen Curry .903
Points per game Wilt Chamberlain 41.5
Rebounds per game Wilt Chamberlain 25.1
Assists per game Tim Hardaway 9.3
Steals per game Rick Barry 2.3
Blocks per game Manute Bol 3.7

Individual awards[sửa | sửa mã nguồn]

All-NBA First Team

All-NBA Second Team

All-NBA Third Team

NBA All-Defensive First Team

NBA All-Defensive Second Team

NBA All-Rookie First Team

NBA All-Rookie Second Team

NBA All-Star Weekend[sửa | sửa mã nguồn]

NBA All-Star selections

NBA All-Star Game head coach

NBA All-Star Game MVP

Slam Dunk Contest

Three-Point Contest

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Philadelphia was 1947 league championship finalist—and won the inaugural 1947 BAA Finals—not as Eastern champion but as winner of the runners-up bracket. The Eastern and Western champions met in one best-of-seven semifinal series while four runners-up played best-of-three series to determine the other league finalist. The Warriors were second in the East, won the runners-up bracket, and defeated the Western champion Chicago. Next year the Baltimore Bullets won the runners-up bracket and defeated the Eastern champion Warriors in the 1948 BAA Finals.
    "1946–47 BAA Season Summary".
      "1947–48 BAA Season Summary". Basketball-Reference.com. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2015.
  2. ^ After three seasons the eastern BAA merged with the older, midwestern National Basketball League (NBL) to create the NBA prior to the 1949-50. The NBA recognizes BAA history as the first stage of its own and begins its list of champions with the 1947 Warriors.
    "NBA Season Recaps". NBA History (nba.com/history). ngày 1 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2015.
  3. ^ California made "The Golden State" its official state nickname in 1968.
    “California State Symbols”. California State Library. Ngày 10 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2015. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Warriors All-Time Yearly Results” (PDF). Golden State Warriors 2017–18 Media Guide. NBA Properties, Inc. Ngày 16 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2018. 
  2. ^ “History: Team by Team” (PDF). Official National Basketball Association Guide 2017–18. National Basketball Association. Ngày 30 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2017. 
  3. ^ “NBA.com/Stats–Golden State Warriors seasons”. National Basketball Association. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  4. ^ “Golden State Warriors Unveil New Logo, Color Scheme And Branding Elements”. NBA.com (NBA Media Ventures, LLC). 17 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017. The colors of the new logos and branding elements are Warriors Royal Blue and California Golden Yellow. 
  5. ^ “Golden State Warriors Reproduction Guideline Sheet”. NBA Properties, Inc. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2018. 
  6. ^ “Warriors and Rakuten Form Jersey Partnership”. NBA.com (Thông cáo báo chí). NBA Media Ventures, LLC. Ngày 12 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2017. 
  7. ^ “Behind The Name – Warriors”. National Basketball Association. 10 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2015. 
  8. ^ Sherwood Strauss, Ethan (ngày 20 tháng 6 năm 2014). “To make splash, Dubs must break up duo”. ESPN. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016. 
  9. ^ Kale Williams; Jenna Lyons (ngày 14 tháng 4 năm 2016). “Warriors fans delirious after basking in historic night”. San Francisco Chronicle. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016. 
  10. ^ Dineen, J.K. “Warriors arena to be named Chase Center — bank buys naming rights”. SFGate.com. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2016. 
  11. ^ “Hanging From the Rafters”. NBA.com. 
  12. ^ "Mullin's No. 17 jersey retired by Warriors in halftime ceremony" Lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2013, tại Archive.is, ngày 19 tháng 3 năm 2012

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Golden State Warriors