Gonçalo Guedes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Gonçalo Guedes
Gonçalo Guedes (cropped).jpg
Guedes trong màu áo Bồ Đào Nha tại FIFA World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Gonçalo Manuel Ganchinho Guedes
Ngày sinh 29 tháng 11, 1996 (22 tuổi)
Nơi sinh Benavente, Bồ Đào Nha
Chiều cao 1,79 m[1]
Vị trí Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Valencia
Số áo 7
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2005–2014 Benfica
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2016 Benfica B 38 (11)
2014–2017 Benfica 39 (5)
2017–2018 Paris Saint-Germain 8 (0)
2017–2018Valencia (mượn) 33 (5)
2018– Valencia 25 (5)
Đội tuyển quốc gia
2011 U-15 Bồ Đào Nha 1 (0)
2011–2012 U-16 Bồ Đào Nha 14 (1)
2012–2013 U-17 Bồ Đào Nha 15 (2)
2013–2014 U-18 Bồ Đào Nha 5 (3)
2014 U-19 Bồ Đào Nha 3 (2)
2015 U-20 Bồ Đào Nha 6 (0)
2015– U-21 Bồ Đào Nha 12 (5)
2015– U-23 Bồ Đào Nha 1 (0)
2015– Bồ Đào Nha 19 (5)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 19 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 10 tháng 9 năm 2019

Gonçalo Manuel Ganchinho Guedes (phát âm tiếng Bồ Đào Nha[ɡõˈsalu ˈɣɛðɨʃ]; [a] sinh ngày 29 tháng 11 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá người Bồ Đào Nha chơi ở vị trí tiền vệ cánh, và đôi khi là tiền đạo thứ hai,[2] cho đội bóng Valencia tại La Ligađội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha.

Anh bắt đầu sự nghiệp của mình tại Benfica, đá cho đội B vào tháng 4 năm 2014 và đội 1 sáu tháng sau đó. Sau khi có được 11 bàn thắng sau 63 trận trên mọi đấu trường, giành được 5 danh hiệu lớn, anh chuyển sang Paris Saint-Germain với mức phí 30 triệu EUR vào tháng 01/2017. Anh chỉ chơi 13 trận cho PSG, được cho Valencia mượn trước khi gia nhập chính thức với giá 40 triệu EUR vào tháng 8 năm 2018.

Guedes đã có hơn 50 trận cho Bồ Đào Nha ở cấp độ trẻ, từ U-15 đến U-23. Anh ra mắt quốc tế cấp cao nhất vào tháng 11 năm 2015, ở tuổi 18, và từng chơi tại FIFA World Cup 2018. Anh đã ghi bàn thắng cho Bồ Đào Nha trong trận Chung kết UEFA Nations League 2019.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Benfica[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Benavente, Guedes gia nhập hệ thống trẻ của SL Benfica vào năm 2005, thi đấu cho đội bóng thiếu niên. Khi ra mắt năm 8 tuổi, anh đã ghi tất cả các bàn thắng trong chiến thắng 5-0 trước đội bóng của những cậu bé lớn hơn ba tuổi.[3] Anh là một phần của đội Benfica trong Giải vô địch trẻ UEFA mùa năm 2013-14, góp phần vào chiến thắng của Benfica trước Paris Saint-Germain, Anderlarou, Manchester CityReal Madrid trên đường tới trận chung kết.[3]

Ngày 19 tháng 4 năm 2014, anh ra mắt Benfica B trong trận đấu tại giải 2013-14 Segunda Liga với Porto B, chơi 21 phút trong trận thua 4-1 sân khách trước khi bị thay thế bởi Rudinilson Silva.[4]

Ngày 18 tháng 10 năm 2014, Guedes đã ra mắt đội 1 Benfica thi đấu với Sporting da Covilhã ở vòng ba Cúp Quốc gia Bồ Đào Nha.[5] Ngày 04 tháng 01 năm 2015, anh ra mắt tại Primeira Liga - đấu với Penafiel, vào sân thay người phút bù giờ cho Lima trong chiến thắng 3-0.[6] Vào ngày 04 tháng 7, anh đã giành được giải thưởng Cầu thủ tiến bộ của mùa giải 2014-15 Segunda Liga (giải hạng nhì Bồ Đào Nha).[7]

Ngày 26 tháng 9 năm 2015, anh đã ghi bàn thắng đầu tiên cho Benfica trong chiến thắng 3-0 trước Paços de Ferreira tại giải Primeira Liga.[8] Ngày 30 tháng 9, anh đã ghi bàn thắng đầu tiên tại UEFA Champions League trong chiến thắng trước Atlético Madrid (1-2),[9] và trở thành cầu thủ trẻ nhất Bồ Đào Nha ghi được bàn thắng ở vòng bảng.[3] Anh được khen ngợi bởi huấn luyện viên đối thủ - Diego Simeone sau trận đấu.[3]

Dù chủ yếu được sử dụng như một cầu thủ chạy cánh phải ở Benfica, anh đã chơi một số trận đấu với ở vị trí là số 9 ảo do chấn thương của tiền đạo Jonas.[3]

Paris Saint-Germain[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 25 tháng 01 năm 2017, Guedes gia nhập Paris Saint-Germain với giá 30 triệu EUR,[10] ký hợp đồng kéo dài đến năm 2021. Anh tuyên bố rằng anh muốn được như đồng hương và cựu cầu thủ PSG, Pauleta.[11] PSG đã chiến thắng trong cuộc đua với Manchester United giành chữ ký của anh.[12]

4 ngày sau đó, Anh ra mắt cho đội đương kim vô địch Ligue 1, thay cầu thủ cũng vừa chuyển đến PSG, Julian Draxler trong 3 phút cuối trận hòa 1-1 với Monaco.[13]

Valencia[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 01 tháng 9 năm 2017, Guedes được cho câu lạc bộ Tây Ban Nha Valencia mượn đến hết mùa.[14] Vụ cho mượn được thực hiện bởi người đại diện Jorge Mendes và chủ sở hữu của Valencia.[3]

Anh ra mắt La Liga 8 ngày sau đó, thay thế Andreas Pereira trong 30 phút cuối cùng trận hòa không bàn thắng trước Atlético Madrid.[15] Ngày 15 tháng 10, Guedes đã ghi bàn thắng đầu tiên cho Valencia trong chiến thắng 6-3 trước Real Betis, đội bóng giữ vững mạch bất bại, vươn lên vị trí thứ 2 trên Real Madrid.[16] 6 ngày sau, anh ghi 2 bàn và kiến tạo cho Santi Mina trong chiến thắng 4-0 trước Sevilla, chiến thắng thứ 5 liên tiếp của Los Che.[17] Anh đã nhận được sự khen ngợi từ báo chí thể thao quốc tế cho màn trình diễn đầu mùa của mình.[3][18]

Sau khi từ chối lời đề nghị từ các đội bóng ở Premier League, vào ngày 27 tháng 8 năm 2018, ValenciaParis Saint-Germain đã đạt được thỏa thuận cho hợp đồng chuyển nhượng Guedes với giá 40 triệu EUR.[19] Anh đã chơi trong trận Chung kết Copa del Rey 2019 vào ngày 25 tháng 5, đội của anh đã đánh bại FC Barcelona 2-1 để giành được danh hiệu đầu tiên của câu lạc bộ trong 11 năm.[20]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Guedes lần đầu tiên được huấn luyện viên Bồ Đào Nha Fernando Santos triệu tập vào ngày 06 tháng 11 năm 2015, trước các trận giao hữu quốc tế với NgaLuxembourg.[21] Anh đã ra mắt 8 ngày sau đó trước người Nga, bắt đầu từ trận thua 0-1 ở Krasnodar,[22] giúp anh trở thành cầu thủ 18 tuổi đầu tiên thi đấu cho Bồ Đào Nha kể từ Cristiano Ronaldo.[12]

Ngày 10 tháng 11 năm 2017, Guedes đã ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên trong chiến thắng 3-0 tại trận giao hữu với Ả Rập Xê ÚtViseu, đồng thời kiến tạo cho Manuel Fernandes trước đó trong trận đấu.[23]

Guedes được gọi vào thành phần 23 cầu thủ của Bồ Đào Nha cho World Cup 2018Nga. Trong trận đấu khởi động cuối cùng trước giải đấu, anh đã ghi 2 bàn trong chiến thắng 3-0 trước Algeria tại Estádio da Luz.[24]

Tại Chung kết UEFA Nations League 2019 trên sân nhà, Guedes là người thay thế João Félix trong chiến thắng tại bán kết trước Thụy Sĩ. Trận chung kết, anh ghi bàn thắng duy nhất trước Hà Lan tại Estádio do Dragão.[25]

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 5 năm 2019, Guedes dính đến vụ va chạm giữa ô tô và xe máy ở Valencia, Tây Ban Nha. Cả hai bên chỉ bị thương nhẹ.[26]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới ngày 18 tháng 5 năm 2019 [27][28]
Câu lạc bộ Mùa giải Vô địch quốc gia Cup Quốc gia Cúp Liên đoàn Cúp Châu lục Giải khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
Benfica B 2013–14 Segunda Liga 1 0 1 0
2014–15 32 8 32 8
2015–16 5 3 5 3
Tổng cộng 38 11 38 11
Benfica 2014–15 Primeira Liga 5 0 1 0 3 0 0 0 9 0
2015–16 18 3 1 0 4 0 7 1 1[b] 0 31 4
2016–17 16 2 4 1 2 2 6 2 0 0 28 7
Tổng cộng 39 5 6 1 9 2 13 3 1 0 68 11
Paris Saint-Germain 2016–17 Ligue 1 7 0 4 0 0 0 11 0
2017–18 1 0 0 0 0 0 0 0 1[c] 0 2 0
Tổng cộng 8 0 4 0 0 0 0 0 1 0 13 0
Valencia (mượn) 2017–18 La Liga 33 5 5 1 38 6
Valencia 2018–19 25 5 1 0 12 3 38 8
Tổng cộng 58 10 6 1 0 0 12 3 0 0 76 14
Tổng cộng sự nghiệp 143 26 16 2 9 2 25 6 2 0 195 36

Ghi chú

  1. ^ In isolation, Guedes is pronounced [ˈɡɛðɨʃ].
  2. ^ One appearance in the Portuguese Super Cup
  3. ^ One appearance in the Trophée des Champions

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới ngày 10 tháng 9 năm 2019 [29]
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Số bàn
Bồ Đào Nha 2015 2 0
2016 0 0
2017 3 1
2018 9 2
2019 5 2
Tổng cộng 19 5

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Điểm số và kết quả của Bồ Đào Nha viết trước. Cột tỷ số cho biết tỷ số sau khi Gonçalo Guedes ghi bàn [29]
STT Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1. Ngày 10 tháng 11 năm 2017 Sân vận động Fontelo, Viseu, Bồ Đào Nha  Ả Rập Xê Út 2-0 3-0 Giao hữu
2. Ngày 7 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Ánh sáng, Lisbon, Bồ Đào Nha  Algérie 1-0 3-0
3. 3-0
4. Ngày 9 tháng 6 năm 2019 Sân vận động Dragão, Porto, Bồ Đào Nha  Hà Lan 1-0 1-0 Chung kết UEFA Nations League 2019
5. Ngày 7 tháng 9 năm 2019 Sân vận động Sao Đỏ, Belgrade, Serbia  Serbia 2-0 4-2 Vòng loại Euro 2020

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Benfica [28]

Paris Saint-Germain [28]

Valencia

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bồ Đào Nha

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải hạng Hai Bồ Đào Nha - Cầu thủ tiến bộ của năm: 20141515 [7]
  • Cầu thủ xuất sắc nhất tháng - Giải hạng Hai Bồ Đào Nha: Tháng 10 [32] và tháng 12 năm 2014 [33]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2018 FIFA World Cup Russia: List of players” (PDF). FIFA. 19 tháng 6 năm 2018. tr. 23. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018. 
  2. ^ Guedes: Barcelona don't have many weaknesses, but they are there, Marca, 22 May 2019, accessed 10 June 2019
  3. ^ a ă â b c d đ Hunter, Graham (24 tháng 10 năm 2017). “Goncalo Guedes is playing at Valencia like the Ballon d'Or is in his future”. ESPN. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2017. 
  4. ^ “FC Porto B 4-1 Benfica B”. zerozero. 19 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2014. 
  5. ^ Taça de Portugal: Benfica sofre mas segue em frente
  6. ^ “Penafiel - Benfica (Jornada 15 Primeira Liga 2014-2015) - Liga Portugal” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). LPFP. 4 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2015. 
  7. ^ a ă “Prémios Oficiais Liga Portugal 2015” [Official Awards Liga Portugal 2015] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). LPFP. 4 tháng 7 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2015. 
  8. ^ http://www.ligaportugal.pt/oou/jogo/20152016/liganos/6/2
  9. ^ Walker, Joseph (30 tháng 9 năm 2015). “How Benfica beat Atlético Madrid”. UEFA.com. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2015. 
  10. ^ “Comunicado” [Announcement] (PDF). CMVM (bằng tiếng Bồ Đào Nha). S.L. Benfica. 25 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2017. 
  11. ^ “Paris Saint-Germain complete signing of Benfica's Goncalo Guedes”. ESPN FC. 25 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017. 
  12. ^ a ă “Goncalo Guedes: Five things about 'new Ronaldo'; PSG and United keen”. ESPN FC. 23 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017. 
  13. ^ “PSG estreia Gonçalo Guedes, Bernardo Silva salva Mónaco” [PSG give debut to Gonçalo Guedes, Bernardo Silva saves Monaco] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Mais Futebol. 29 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017. 
  14. ^ “Official Statement - Gonçalo Guedes”. Valencia CF. 1 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2017. 
  15. ^ Hernández, José (10 tháng 9 năm 2017). “Guedes y Paulista debutaron con nota” [Guedes and Paulista make distinguished debuts] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deporte Valenciano. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2017. 
  16. ^ “Real Betis 3–6 Valencia”. BBC Sport. 15 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2017. 
  17. ^ “Guedes hace brillar al Valencia” [Guedes makes Valencia shine] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cadena SER. 21 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2017. 
  18. ^ Álvarez, Fernando (17 tháng 10 năm 2017). “Guedes revolutionises Valencia”. Marca. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2017. 
  19. ^ “Official statement I Gonçalo Guedes” (bằng tiếng Anh). Valencia C.F. 27 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2018. 
  20. ^ Lowe, Sid (25 tháng 5 năm 2019). “Valencia shock Barcelona in Copa del Rey final despite Messi's best efforts”. The Guardian. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019. 
  21. ^ “Portugal gives Ronaldo a rest, calls up newcomers for games”. USA Today. Associated Press. 6 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2015. 
  22. ^ “Russia 1 Portugal 0: Shirokov proves captain fantastic in Krasnodar”. FourFourTwo. 14 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017. 
  23. ^ “Guedes stars for Portugal in Ronaldo's absence”. beIN Sports. 10 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2017. 
  24. ^ “Portugal 3–0 Algeria”. BBC Sport. 7 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2018. 
  25. ^ Law, Matt (9 tháng 6 năm 2019). “Result: Goncalo Guedes scores winner as Portugal land UEFA Nations League title”. Sports Mole. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019. 
  26. ^ “Goncalo Guedes: Valencia and Portugal winger suffers minor injuries in car crash as his Ferrari hits motorcycle”. Talksport. 17 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019. 
  27. ^ Gonçalo Guedes tại ForaDeJogo. Truy cập 17 January 2017. Sửa dữ liệu tại Wikidata
  28. ^ a ă â Gonçalo Guedes tại Soccerway Sửa dữ liệu tại Wikidata
  29. ^ a ă “Guedes, Gonçalo”. National Football Teams. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2017.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “NFT” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  30. ^ Cunha, Pedro Jorge (17 tháng 5 năm 2015). “Benfica bicampeão: 28 com as faixas e dois à espera” [Benfica back-to-back champion: 28 with the sashes and two await] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Maisfutebol. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2015. 
  31. ^ “Campeão à distância também celebra o tetracampeonato” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). O Jogo. 13 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2017. 
  32. ^ “Gonçalo Guedes do Benfica eleito Melhor Jogador do mês de Outubro” [Benfica's Gonçalo Guedes voted Best Player of October]. ligaportugal.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). LPFP. 19 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2014. 
  33. ^ “Gonçalo Guedes eleito melhor jogador da Segunda Liga (dezembro)” [Gonçalo Guedes elected best player of Segunda Liga (December)]. ligaportugal.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). LPFP. 26 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2015.