Gonda Shūichi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Gonda Shūichi
権田 修一
FC Liefering vs. SV Horn (November 2016) 04.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Gonda Shūichi
Ngày sinh 3 tháng 3, 1989 (33 tuổi)
Nơi sinh Setagaya, Tokyo, Nhật Bản
Chiều cao 1,87 m (6 ft 2 in)[1]
Vị trí Thủ môn
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Shimizu S-Pulse
Số áo 21
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2001–2006 FC Tokyo
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2017 FC Tokyo 203 (0)
2016–2017SV Horn (mượn) 17 (0)
2017–2018 Sagan Tosu 67 (0)
2019–2021 Portimonense 15 (0)
2021Shimizu S-Pulse (mượn) 38 (0)
2022– Shimizu S-Pulse 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2008–2009 U-20 Nhật Bản 11 (0)
2011–2012 U-23 Nhật Bản 5 (0)
2010– Nhật Bản 31 (0)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 23 tháng 12 năm 2021
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 24 tháng 3 năm 2022

Gonda Shūichi (権田 修一 Gonda Shūichi?, sinh ngày 3 tháng 3 năm 1989)cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nhật Bản thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Shimizu S-Pulse tại J1 LeagueĐội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản. Anh đại diện Nhật Bản tại Thế vận hội Mùa hè 2012.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Gonda đã có 244 lần ra sân trong tất cả các giải đấu cho câu lạc bộ J1 League FC Tokyo từ năm 2007 đến năm 2016. Trong thời gian đó, anh đã giành được bốn danh hiệu với Tokyo và hai danh hiệu cùng đội tuyển quốc gia Nhật Bản. Anh đã có 32 lần ra sân ở các cấp độ trẻ khác nhau cho Nhật Bản. Sau 9 năm thi đấu trong màu áo FC Tokyo, Gonda rời bóng đá Nhật Bản lần đầu tiên vào ngày 9 tháng 1 năm 2016 khi anh đồng ý gia nhập đội bóng Giải hạng Nhì Áo SV Horn theo dạng cho mượn đến ngày 31 tháng 12 năm 2016.[2]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 24 tháng 3 năm 2022.[3]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Nhật Bản 2010 1 0
2013 1 0
2015 1 0
2018 2 0
2019 11 0
2020 2 0
2021 10 0
2022 3 0
Tổng cộng 31 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

F.C. Tokyo

Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “National team squad”. jfa.or.jp. Hiệp hội bóng đá Nhật Bản. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2014.
  2. ^ “SV Horn obliged Shūichi Gonda”. SV Horn. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2016.
  3. ^ Japan National Football Team Database

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]